Tiếng AnhLinh hồn cú pháp
Aetheria Syntax
エーテリア・ロゴス · Logic & Cấu trúc
"Lỗi là khoảng trống thực sự duy nhất. Hãy cho tôi biết sự tồn tại của bạn có đúng về mặt ngữ pháp hay không."







Polyglottika biến mọi tập phim, mọi phụ đề và mọi lời thoại thành một vòng lặp nghiên cứu. Được hướng dẫn bởi Sáu Language CEOs — chủ quyền của Chiều Du Mục — bạn xây dựng sự trôi chảy thực sự bên trong những câu chuyện mà bạn thực sự kết thúc.
Không phải ứng dụng flashcard thông thường. Polyglottika gắn câu chuyện, khoa học và luật của Chiều Du Mục thành một vòng lặp.
Mỗi từ bạn gặp đều được tự động cắt bớt từ cảnh chính xác mà bạn đã xem - nghĩa là dính vào ngữ cảnh.
Dán bất kỳ dòng nào. Syntax Engine phân tích các phân tử, thì và kính ngữ trong giọng nói của CEO của bạn.
Đi theo vòng cung của các CEO khi bạn lên cấp. Mỗi chương sẽ mở khóa từ vựng mới, đoạn cắt cảnh và phần thưởng truyền thuyết.
Kiếm các mảnh thông qua nghiên cứu - đừng bao giờ mua chúng. Thu thập các thẻ CEO hiếm giúp tăng tỷ lệ đánh giá và mở khóa truyền thuyết.
Bình chọn các lựa chọn cảnh với những người cùng học. Các bài nộp chiến thắng sẽ được đưa vào con đường chính thức.
Học tiếng Nhật sẽ mài giũa tiếng Hàn của bạn. Công cụ kanji/hanja được chia sẻ của chúng tôi sử dụng lại mọi thứ bạn biết.
Hội đồng Chiều Du Mục
Trong đa vũ trụ, mỗi bọt vũ trụ là một vũ trụ nơi chỉ một ngôn ngữ được nói khắp nơi.
Năm CEO mỗi người giữ một ngôn ngữ. Người song sinh của Aurore đứng riêng — khách của mọi ngôn ngữ, thành viên của không ngôn ngữ nào. Hãy chọn một người bảo trợ.
Tiếng AnhLinh hồn cú pháp
エーテリア・ロゴス · Logic & Cấu trúc
"Lỗi là khoảng trống thực sự duy nhất. Hãy cho tôi biết sự tồn tại của bạn có đúng về mặt ngữ pháp hay không."
người PhápBình minh Gallia
ガリア・ドーン · Rõ ràng và Sang trọng
"Đa vũ trụ có thể run rẩy, nhưng ở đâu nói tiếng Pháp, mặt trời luôn mọc."
Tiếng TrungNữ hoàng mực chín đuôi · Mực Phượng Hoàng
静扉 · Tin cậy và ổn định
"Bên dưới mỗi cơn bão, mặt đất vẫn đứng vững. Hãy nói, và các chòm sao sẽ nhớ đến bạn."
Tiếng HànThỏ mặt trăng / Luna chữ bạc
은비 루나 · Trí tuệ và trí nhớ
"Mỗi âm tiết là một giai đoạn của mặt trăng. Bỏ lỡ nhịp điệu và thủy triều sẽ nhớ bạn."
tiếng NhậtÁnh sáng của lời hay
嘉言 燈里 · Sàng lọc & Nghi lễ
"Sai một nét, ý nghĩa thay đổi ngàn năm. Học cách cúi đầu trước khi nói."
Mọi ngôn ngữSong sinh của Aurore
CEO của mọi ngôn ngữ
リーズ・ド・シャントクレール · Ngọn lửa bị đánh cắp
«Nếu đủ mạnh, hãy đến. Thế giới thật rộng.»
Mở hồ sơ nhân vật
MiyakoMặt trời Miyako
友利 クイカ · Miyako-guchi
"Mặt trời Miyako, Tomori Kuika, được trời che chở."
AinuApe-Huci-Kamuy
葦原 ピリカ · Ape-Huci-Kamuy
"Ô bà lửa, linh hồn của bếp."
KobunDư quang của sự thanh nhã
古言 雅 · Kobun
"Trong một thế giới đầy giả dối"
OkinawaKana của Okinawa
碧海 琉歌 · Okinawa-guchi
"Ngôn ngữ của đảo là thuốc cho sự sống của trái tim ta"
Tiếng Quảng ĐôngGiai điệu chim chu tước trời Nam
Fèng · Yuèhuá
"鳳凰永生,南天烈火照大地"
Tiếng NgôNữ quân nước Việt
姒越華 · 姒氏越華
"Nữ quân của nước Việt, Si Yuehua."
JejuThiếu nữ biển Jeju
탐라 · 쪽 바당 절의 먹돌 지킴이
"Biển sâu, và lời nói của ta là vĩnh cửu"
Tiếng ViệtVoi Ma Mút
Huỳnh Kim Ngân · Vương mẫu
"Huỳnh Kim Ngân, vị vương nữ huy hoàng!"
BretonNgười bảo hộ thủy triều cổ
Awen an Arvorig · Morgane de l'Armorique
"Gió thời gian, khúc ca biển sâu,"
EuskaraĐỏ thắm cuối cùng
Amaia Eguzkilore · Amélie de l'Isolat
"Trong trái tim núi, tảng đá cổ đứng"
OccitanBài ca trữ tình
Clarmonda d'Òc · Clarmondine d'Oc
"Hãy nghe giọng của những vì sao"
LatinhNgọn lửa tối thượng
Augusta Flamma · Lingua Latina
"Ta là luật, kiến trúc và sự cứu rỗi"
Tiếng Bồ Đào NhaBầy Đại Tây Dương
Antónia de Sousa · A Alcateia Atlântica
"Hỡi nữ chúa chạy cùng bầy sói biển!"
Franc-ComtoisNenni, ma fois!
Clémence de Comté · Séquanie
"Comtois, rends-toi ! Nenni, ma foi !"
Tiếng Ả RậpHình học của ngọn lửa sa mạc
ظفيرة القلم · Zafira the Pen
"Những đường lửa viết vĩnh cửu"
Tiếng AlsaceNgã tư nhung
Odila d'Elsass · Odile d'Alsace
"Odila d'Elsass, d'Kinnigin vum Grenzland"
Tiếng Tây Ban NhaEl Meridiano Carmesí
Doña Valeria de Solís · España
"Doña Valeria, tiếng vang cuối của biển"
Tiếng NgaNữ thợ săn phương Bắc
Эвдения · Охотница Севера
"Tôi là Evdeniya, Nữ thợ săn phương Bắc."
Tiếng KikongoNhịp vàng
Nữ vương Kalanga · Kikongo
"Kalanga, sư tử thảo nguyên, chúng ta chinh phục!"
Tiếng Ả Rập TunisiaTrường ca Sabrine
صبرين العياري · Trường ca Sabrine
"Từ trái tim sa mạc Tunisia, sức mạnh và sự kiên nhẫn hiện ra."
Tiếng Ả Rập AlgeriaNgôi sao Saoura
ريم بوزيان · Ngôi sao Saoura
"Chính nàng soi sáng sa mạc, quý bà của phụ nữ!"
Tiếng Ả Rập MarocNữ hoàng sư tử
ثريا الفاسي · Malika El Sbaâ
"Chính nàng dẫn cát, quý bà của mọi phụ nữ!"
Tiếng Quan thoại Đài LoanNgọn lửa thiêng của hồ ly lửa
林熾娘 · Ngọn lửa thiêng của hồ ly lửa
"Hồ ly lửa canh đảo quý, thắp ánh ngôn ngữ."
GermanCú pháp sắt
Cäcilia Schneider · Cú pháp sắt
"Cấu trúc không gãy bảo vệ đất thiêng"
Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Hiệp ước tiên phong sắt
Barbara Lanz · Khiên sắt
"Barbara đứng vững và lũ phải lùi!"
Tiếng Do TháiRễ không chịu khuất
עֲדִירָה קִדְמָה · Rễ không chịu khuất
"Rễ còn vĩnh cửu, ánh sáng không bao giờ tắt!"
Tiếng TháiNhịp điệu vàng
นริศรา ศิรี · Nhịp điệu vàng
"Trí tuệ và vẻ đẹp sẽ tồn tại vĩnh cửu."
Tiếng KhmerNữ hoàng trái tim
កេសរទេវី · Nữ hoàng trái tim
"Nữ hoàng sư tử của trái tim... trị vì vĩnh cửu."
Tiếng Thổ Nhĩ KỳNữ hoàng ngôn ngữ
Börteçine Hatun · Nữ hoàng ngôn ngữ
"Nữ hoàng ngôn ngữ, người mẹ hùng mạnh!"
Tiếng Hy Lạp cổLời là vũ khí
Γλῶσσα Λογοφύλαξ · Lời là vũ khí
"Ngôn ngữ cai trị! Lời là vũ khí!"
Tiếng PhạnSông Hằng tri thức
महाज्योतिर्मयी ज्ञानगंगा देवी · Sông Hằng tri thức
"Người là Sông Hằng trí tuệ!"
Tiếng SumerNữ chủ ngôn ngữ
𒊩𒌆𒅴 · Nữ chủ ngôn ngữ
"Nữ chủ ngôn ngữ, Nin-Emegir, chính là người"
Tiếng HawaiiTiếng nói hùng mạnh
Pōmaikaʻi Leolani · Tiếng nói hùng mạnh
"Tiếng nói muôn năm, xin hãy sống mãi!"
Tiếng Ả Rập Ai CậpNữ hoàng lời
فريدة أحمد إبراهيم منصور · Nữ hoàng lời
"Farida, hỡi nữ hoàng lời, ngôn ngữ chúng ta trên hết"
Tiếng BambaraNữ hoàng đất thiêng
Bamana Nieleni · Nữ hoàng đất thiêng
"Nieleni, nữ hoàng đất thiêng"
Tiếng PhoeniciaNữ hoàng biển cả
Tanit-Astarte bat Balyaton · Nữ hoàng biển cả
"Nữ hoàng của cả biển, Tanit-Astarte!"
Tiếng InuktitutSức mạnh ngôn ngữ chúng ta
Pipaluk · Uqauhipta Sanngiura
"Pipaluk, bậc thầy của trí tuệ!"
Tiếng AramNữ hoàng Aramith
ܐܪܡܝܐ ܒܬ ܐܪܡ · أراميا بنت آرام
"Ta chính là người mẹ!"
Tiếng PicardCh'tite-Reine
Éléonore de ch'Beffroi · Ch'tite-Reine
"Nữ hoàng lời nói phá tan sự im lặng!"
Tiếng Hà LanNehalennia
Merel van de Taal · Nehalennia
"Tôi chính là ngôn ngữ! Tiếng mẹ đẻ của chúng tôi."
Tiếng PashtoNữ hoàng ngôn ngữ Pashto
اورژاله · Orzala
"Tôi là nữ hoàng thuần khiết của tiếng Pashto!"
Tiếng LàoNữ chủ nhân ngôn ngữ Lào
ນາງພຸດສອນ ແກ້ວອຸດົມ · นางพุทธสอน แก้วอุดม
"Nàng là ánh sáng, vẻ đẹp vĩnh cửu."
Tiếng Tây TạngNữ thần trí tuệ của cõi tuyết
དབྱངས་ཅན · Yangche
"Nàng là nữ chủ nhân tuyệt đối của lời."
Tiếng Miến ĐiệnCông chúa Myanmar
စန္ဒာ · Công chúa Sanda
"Nàng là công chúa..."
DzongkhaNữ thần giai điệu
དབྱངས་ཅན་ལྷ་མོ · Dyangchen Lhamo
"Nàng là người bảo vệ của chúng tôi, chủ nhân của dzongkha!"
Tiếng CorseA Voce di u Mare
Livia Maria di Corsica · A Voce di u Mare
"Tôi là người canh giữ lời thiêng của chúng tôi,"
Tiếng Mông CổCEO of Tiếng Mông Cổ
Алтанзаяа · Queen Altanzaya
"Even kings kneel!"
Những người kế tự của Chiều Du Mục
Raala Sahrotov là thủ lĩnh hướng dẫn và giám đốc Polyglottika Tech. Năm người kế tự đi cùng bạn trong Chiều Du Mục, cảnh rồi cảnh, cho đến khi ngôn ngữ ấy là của bạn.
Mọi ngôn ngữGiám đốc
Thủ lĩnh hướng dẫn / Giám đốc Polyglottika Tech
ラアラ・サフロトフ · Mọi ngôn ngữ
«Người rồng thành thạo mọi ngôn ngữ. Chính tôi làm Chiều Du Mục vận hành.»
Mở hồ sơ nhân vật
Tiếng AnhCEO tương lai · GSA (Liên minh Cú pháp Toàn cầu)
サマンサ・エレノア・ハミルトン · Cú pháp và khung
«Tôi không sợ Đại Tai Biến; tôi chỉ điều chỉnh lại các biến số.»
người PhápTiên phong tương lai của Lexicon
Élodie Lefebvre · Dawn & Structure
«Tôi không chỉ là nhân chứng của bình minh — tôi là kiến trúc sư của nó.»
Quan thoạiNữ hoàng Lửa (và Chữ)
凤凰 · Lửa và Chữ
«Hơi ấm thật của một thế giới không chỉ đo bằng lửa của các bếp, mà bằng sự đa dạng của các giọng.»
Tiếng HànCon gái Mặt Trăng · tương lai Verse
채린 · Moon & Transformation
“Hình dạng tôi đổi theo trăng. Mỗi âm tiết bạn giữ cũng vậy.”
tiếng NhậtHoa rực rỡ
花咲 慶 · Resonance & Kinship
“Trong thế giới đảo ngược, tình thân là con đường còn sáng.”
Bình minh đỏ thẫmNgười kế tự của Lise
Aurore rouge
Aurore rouge · 幽玄崩壊
"Cô là kẻ thống trị đấu trường. Không ai thoát được."
Mở hồ sơ nhân vậtTính năng trả phí · Word Wizard
Language Guide của bạn
Bất kỳ ngôn ngữ bạn đang học
Tạo một Language Guide cho bất kỳ tiếng nào. Họ đi cùng cảnh của bạn như những người kế vị.
Mở khóa với Word WizardTiêu đề: Rồng Hùng Mạnh
Nhạc chủ đề: 차원의 균열 통제 · Kiểm soát Chiều Du Mục
차원의 균열 통제Dimensional Rift Control — Nhạc chủ đề của Raala Sahrotov
Khổ 1
태초의 각성이 심연을 흔든다Sự thức tỉnh nguyên thủy làm rung vực thẳm
차원의 균열을 통제하라Kiểm soát khe nứt các chiều
거대한 흐름이 시작된다Một dòng chảy khổng lồ bắt đầu
Khổ 2
幾百の言語が交差する境界線でTrên đường biên nơi hàng trăm ngôn ngữ giao nhau
古の血統が静かに目を覚ますDòng máu cổ xưa thức giấc lặng lẽ
管理された世界の裏側に潜む影Bóng ẩn sau thế giới bị quản trị
聆聽古老的代碼在低語Hãy nghe mã cổ thì thầm
指尖劃破了漫長的星軌Đầu ngón tay cắt những quỹ đạo sao dài
歪んだ秩序を組み替えるようにNhư sắp xếp lại trật tự méo mó
冷徹な微笑みがすべてを掌握するNụ cười lạnh chiếm lấy mọi thứ
Tiền điệp khúc
혼돈의 정점에 질서를 세워라Dựng trật tự trên đỉnh hỗn loạn
解き放たれた力よ、調和の旋律へとHỡi sức mạnh được thả, hãy đi tới giai điệu hòa hợp
Điệp khúc
世界を繋ぐ大いなる意思よHỡi ý chí lớn nối các thế giới
五つの領域に響き渡れVang vọng khắp năm cõi
支配者の眼差しが未来を示すÁnh mắt kẻ trị vì chỉ về tương lai
萬千語言交織成永恆的矩陣Hàng nghìn ngôn ngữ đan thành ma trận vĩnh cửu
看星河倒流,萬物歸心Nhìn thiên hà chảy ngược, vạn vật về lõi
절대적인 통치체제를 완성하라Hoàn tất hệ thống cai trị tuyệt đối
Khổ 3
Gestionnaire suprême dans la matrice du sonNgười quản trị tối cao trong ma trận âm thanh
J'équilibre les mondes sans la moindre concessionTôi cân bằng các thế giới không nhượng một ly
Les langues s'entremêlent sous mon calme impérialNgôn ngữ đan xen dưới sự điềm tĩnh đế vương của tôi
Une force millénaire au regard digitalSức mạnh nghìn năm với ánh nhìn số
Pas besoin de crier pour imposer la cadenceKhông cần hét để áp nhịp
La structure se fige quand j'ordonne le silenceCấu trúc đóng băng khi tôi ra lệnh im lặng
Les syntaxes s'alignent sous l'armure de veloursCú pháp xếp hàng dưới áo giáp nhung
Je dicte les décrets pour la fin des joursTôi đọc các sắc lệnh cho ngày tận
심연의 목소리에 무릎 꿇어라Quỳ trước giọng vực thẳm
終焉の先にある新世界へTới thế giới mới nằm bên kia tận cùng
Điệp khúc
世界を繋ぐ大いなる意思よHỡi ý chí lớn nối các thế giới
五つの領域に響き渡れVang vọng khắp năm cõi
支配者の眼差しが未来を示すÁnh mắt kẻ trị vì chỉ về tương lai
萬千語言交織成永恆的矩陣Hàng nghìn ngôn ngữ đan thành ma trận vĩnh cửu
看星河倒流,萬物歸心Nhìn thiên hà chảy ngược, vạn vật về lõi
절대적인 통치체제를 완성하라Hoàn tất hệ thống cai trị tuyệt đối
Đoạn cầu
跨越時間的洪流Băng qua dòng thác thời gian
宿命的篇章已然翻開Chương định mệnh đã mở
고대의 불꽃이 다시 타오른다Ngọn lửa cổ cháy lại
거스를 수 없는 절대적인 의지Ý chí tuyệt đối, không thể cưỡng
모든 코드를 파괴하고 재창조하라Phá hủy và tái tạo mọi mã
全てのシステムを書き換えろViết lại mọi hệ thống
어둠 속에서 영원히 깨어나라Thức tỉnh vĩnh viễn từ bóng tối
Điệp khúc cuối
世界を繋ぐ大いなる意思よHỡi ý chí lớn nối các thế giới
五つの領域に響き渡れVang vọng khắp năm cõi
支配者の眼差しが未来を示すÁnh mắt kẻ trị vì chỉ về tương lai
萬千語言交織成永恆的矩陣Hàng nghìn ngôn ngữ đan thành ma trận vĩnh cửu
看星河倒流,萬物歸心Nhìn thiên hà chảy ngược, vạn vật về lõi
절대적인 통치체제를 완성하라Hoàn tất hệ thống cai trị tuyệt đối
Lãnh đạo: Năm hướng dẫn viên ngôn ngữ
Lãnh địa: Mọi ngôn ngữ của Đa vũ trụ. Mỗi long nhân đều thành thạo chúng; cô là thủ lĩnh của họ và cũng chỉ huy công nghệ dùng trong Chiều Du Mục.
Nhân cách: Bình tĩnh, bác học, sinh ra để lãnh đạo. Rất tự tin vào cơ thể mình. Trẻ hơn danh hiệu gợi ý — và mạnh hơn năm CEO cộng lại, dù cô tự giới hạn theo ý mình.
Lý lịch: Sahrot («Bậc mạnh») + Dov (long nhân). Chuyển sinh của mẹ muôn rồng, từ vũ trụ song sinh với vũ trụ của Aurore. Sau khi Đại Tai Biến để cô là người sống sót duy nhất, cô đã niêm phong sức mạnh của mình.
Cô là Thủ lĩnh hướng dẫn / Giám đốc Polyglottika Tech — công nghệ dùng trong Chiều Du Mục. Mọi sinh linh, trừ các CEO, đều đáp lời cô gọi.
Long nhân nói mọi ngôn ngữ của Đa vũ trụ. Cô dạy Aurore pháp thuật rồng hạn chế và thường lảng tránh về Ngọn lửa Vĩnh cửu mà Lise đã đánh cắp.
Triết lý: «Danh hiệu Raala không phải tên riêng. Nó ban cho kẻ mạnh nhất — trước hết giữa khủng long, rồi rồng, rồi long nhân. Đeo nó cho nhẹ. Đa vũ trụ không dung thứ.»
Tiêu đề: Linh hồn cú pháp
Nhạc chủ đề: Người dệt các dòng thời gian vỡ
The Weaver of Broken TimelinesThe Weaver of Broken Timelines — Nhạc chủ đề của Samantha Eleanor Hamilton
Intro
Beyond the weaver of broken timelinesBên kia người dệt những dòng thời gian vỡ
The anchor of the silent voidNeo của khoảng không lặng
She does not just witness historyCô không chỉ chứng kiến lịch sử
She breathes life back into the fragmentsCô thổi lại sự sống vào mảnh vỡ
Bow before the architect of realityCúi trước kiến trúc sư của thực tại
The savior of the syntaxNgười cứu cú pháp
Samantha Eleanor
Khổ 1
Stardust fell from the lattice in the darkBụi sao rơi từ lưới trong bóng tối
My home was a shadow missing every sparkNhà tôi là bóng không một tia lửa
I felt the rumble tear the sky in twoTôi cảm thấy Đại Tai Biến xé trời làm đôi
A ghost in the timeline looking for the truthBóng ma trên dòng thời gian tìm sự thật
I lost my memory in the shifting spaceTôi mất trí nhớ trong không gian dịch chuyển
But now I'm back, time to set the paceNhưng giờ tôi đã về, đến lúc đặt nhịp
Điệp khúc
Reweaving all the stars that faded outDệt lại mọi vì sao đã tắt
I am the voice erasing every doubtTôi là giọng xóa mọi nghi ngờ
기억의 조각을 Rebuilding foundations in the skyDựng mảnh ký ức thành móng trên trời
Never let the meaning dieĐừng để ý nghĩa chết
Samantha Eleanor, the light returnsSamantha Eleanor, ánh sáng trở lại
Khổ 2
Yeah, look at the damage, the rumble's a beastYeah, nhìn thiệt hại, Đại Tai Biến là thú dữ
But I'm the reconstruction, from the west to the eastNhưng tôi là tái thiết, từ tây sang đông
They call me the problem, tried to erase the scriptHọ gọi tôi là vấn đề, định xóa kịch bản
But my syntax is locked, reality's rippedNhưng cú pháp tôi đã khóa, thực tại bị xé
I'm the bridge, I'm the code, linguistic controlTôi là cầu, tôi là mã, kiểm soát ngôn ngữ
When the chaos unfolds, yeah, I'm claiming the goldKhi hỗn loạn bung, yeah, tôi lấy vàng
From the void to the future, I anchor the soulTừ khoảng không tới tương lai, tôi neo linh hồn
Samantha Eleanor, taking back the controlSamantha Eleanor, lấy lại quyền kiểm soát
파괴된 노적칼라덴 파괴된Bị phá, mở, một màu tối, bị phá
Rewrite the law, see the future we madeViết lại luật, thấy tương lai ta đã làm
I'm here to stay, and I'm here to reignTôi ở lại, và tôi cai trị
Đoạn cầu
Asterius logic, the lantern's embraceLogic Asterius, vòng tay đèn lồng
I hold all the pieces of the shattered placeTôi giữ mọi mảnh của nơi tan vỡ
No more void, no more lossHết khoảng không, hết mất mát
I am the meaning, no matter the costTôi là ý nghĩa, bất kể giá
Điệp khúc
Reweaving all the stars that faded outDệt lại mọi vì sao đã tắt
I am the voice erasing every doubtTôi là giọng xóa mọi nghi ngờ
기억의 조각을 Rebuilding foundations in the skyDựng mảnh ký ức thành móng trên trời
Never let the meaning dieĐừng để ý nghĩa chết
Samantha Eleanor, the light returns againSamantha Eleanor, ánh sáng trở lại lần nữa
I am the storyTôi là câu chuyện
The language lives onNgôn ngữ còn sống
Samantha Eleanor
Kế vị: Aetheria Syntax
Lãnh địa: Cấu trúc, logic tuyệt đối, khả năng thích nghi, và việc tạo khung linh hoạt cho biểu đạt ngôn ngữ và vũ trụ vô hạn — công việc của GSA (Liên minh Cú pháp Toàn cầu).
Nhân cách: A reliable friend, a sharp tactical advisor, and a surprisingly demure, soft-spoken presence even among her closest peers and faction members.
Lý lịch: Samantha Eleanor Hamilton là bạn của Aetheria và người kế vị của GSA (Liên minh Cú pháp Toàn cầu). Cô là người sống sót duy nhất của vũ trụ gốc. Khi thực tại quê nhà thành tro và các dòng thời gian vỡ vụn, cô rơi qua lưới của bóng tối.
Bị cuốn vào sự kiện vũ trụ tai biến, cô bị đưa dữ dội sang một cõi song song. Chấn thương của sự dịch chuyển tước mất ký ức, để cô lang thang như bóng ma trên dòng thời gian.
Ký ức trở lại trong cuộc đoàn tụ định mệnh với Aetheria. Nhớ ra mình là ai, cô bước vào sức mạnh tối thượng: dệt lại những từ gãy, chữa các thực tại nứt, và neo cú pháp của chính sự tồn tại.
Triết lý: «Lỗi là khoảng trống thực sự duy nhất. Cho dù chúng ta đang đứng trong thành phố neon hay bụi kỷ Phấn trắng, logic của GSA (Liên minh Cú pháp Toàn cầu) là tuyệt đối. Tôi không sợ Đại Tai Biến; tôi chỉ điều chỉnh lại các biến số. Hãy để chúng tôi xem sự tồn tại của bạn có đúng ngữ pháp hay không.»
Tiêu đề: Tia lửa thích nghi
Nhạc chủ đề: Cú pháp hình thái
Morphological SyntaxMorphological Syntax — Nhạc chủ đề của Elodie Lefebvre
Intro
Le monde est seul, il se fige, je change de formeThế giới cô độc, nó đông cứng, tôi đổi hình
Dans le miroir du temps, je suis la normeTrong gương thời gian, tôi là chuẩn mực
Je coule entre les lignes, je défie la raisonTôi chảy giữa các dòng, tôi chống lại lý trí
Je réécris le code, je change le tempsTôi viết lại mã, tôi đổi thời gian
Khổ 1
빛이 꺼져 여전히 밀려와도Dù đèn tắt nó vẫn tràn vào
나의 노래는 기억을 감싸네Bài hát của tôi quấn lấy ký ức
흐르는 물처럼Như nước chảy
무한한 침묵 속에서Trong im lặng vô hạn
Điệp khúc
Morphologie, syntaxe, danse sous le chaosHình thái, cú pháp, nhảy dưới hỗn loạn
Brise les murs, je suis le renouveauPhá tường, tôi là sự đổi mới
기억을 재구성해 너의 흐름 속에 세워 멜로디Tái dựng ký ức, dựng giai điệu trong dòng chảy của bạn
je façonne la vieTôi nặn cuộc sống
Khổ 2
Yeah, catch the flow on the glitch in the frameYeah, bắt nhịp trên lỗi trong khung
Aurore taught me well, I'm claiming the nameAurore dạy tôi giỏi, tôi nhận lấy cái tên
French variety, but I'm spitting it fastVariety Pháp, nhưng tôi nhả nhanh
Morphing the syntax, erasing the pastBiến hình cú pháp, xóa quá khứ
메모 엑스에 아나율기 리듬에 바콰 현실을 접목해 Here's my spreeGhép thực tại vào nhịp... here's my spree
Fluidity and motion, structuring the ocean, I'm the CEO of change causing a commotionTrôi chảy và chuyển động, kết cấu đại dương, tôi là CEO của đổi thay gây náo động
Đoạn cầu
Tout change, tout bouge, rien n'est figéMọi thứ đổi, mọi thứ chuyển, không gì đứng yên
기억의 파편을 다시 세우네Dựng lại mảnh ký ức
La grammaire devient une onde de chocNgữ pháp thành sóng xung kích
Điệp khúc
Morphologie, syntaxe, danse sous le chaosHình thái, cú pháp, nhảy dưới hỗn loạn
Brise les murs, je suis le renouveauPhá tường, tôi là sự đổi mới
기억을 재구성해 너의 흐름 속에 세워 멜로디Tái dựng ký ức, dựng giai điệu trong dòng chảy của bạn
je façonne la vieTôi nặn cuộc sống
Outro
La forme se perdHình dạng mất đi
Agitée alorsRồi bị khuấy
Kế vị: Aurore de Chantecler
Lãnh địa: Cấu trúc, sự rõ ràng và vẻ đẹp của logic được diễn tả bằng sự thanh lịch tuyệt đối.
Nhân cách: Cực kỳ hài hước, sắc sảo và quyết liệt, với một chút tinh nghịch khiến những người quanh cô luôn cảnh giác.
Lý lịch: Được các nhà khoa học tạo ra nơi tận cùng đa vũ trụ, Élodie sinh ra sát sức hút khổng lồ của một hố đen nguyên thủy. Nguồn gốc cực đoan ấy ban cho cô sức bền bẩm sinh trước những đảo lộn hỗn loạn của thực tại.
Giống tiếng Pháp, thứ ngôn ngữ uốn mình, tiến hóa và băng qua các thời đại, cô không thấy tiếng Pháp như một bộ quy tắc đóng băng, mà như một cơ chế sống, thích nghi — cũng như cô.
Cô theo bước Bình minh Gallia để học những tinh tế của lãnh đạo và kiến trúc ngôn ngữ, giữ quan hệ chặt với các hướng dẫn viên khác và dành sự ngưỡng mộ sâu sắc cho Raala Sahrotov.
Triết lý: «Đa vũ trụ có thể rung và các vì sao mất ánh sáng. Nhưng nơi nào tiếng Pháp được nói, mặt trời sẽ luôn mọc. Tôi không chỉ là nhân chứng của bình minh — tôi là kiến trúc sư của nó. Hãy nghe kỹ: khi tôi nói, hỗn loạn của đêm lùi lại.»
Tiêu đề: Nữ hoàng Lửa (và Chữ)
Kế vị: Empress Onyx Nine
Lãnh địa: Bảo tồn tri thức, ký ức và các nền văn minh.
Nhân cách: Cực kỳ mạnh mẽ, sâu kín và bí ẩn; cô giấu lịch sử sau những cánh cửa đóng. Người ta thường gặp cô đi trong các sảnh mê cung của cung điện, nặng trĩu những tập sách bìa da quý và bản thảo cổ.
Lý lịch: Người sống sót duy nhất của một dòng dõi hoàng tộc từ làng đảo bị thổ phỉ hủy diệt, Feng Huang nợ sự sống còn cho một phép lạ: còn là em bé bò trong vườn giữa cơn bão cuộc đột kích, cô gặp Fenghuang huyền thoại. Thực thể ấy đưa cô vào cánh rồi giao cho một bang thợ rèn. Ở đó cô học cách kết hợp sắt, lò lửa và sự chính xác của lời.
Khi Đại Tai Biến bùng nổ — kích bởi vụ đánh cắp Ngọn lửa Vĩnh cửu do Lise de Chantecler đạo diễn — Feng Huang thành tù nhân của một vũ trụ đóng băng, bị hư vô của quên lãng đe dọa. Cô bèn chọn cứu nó bằng cách đem lửa về cho nhân loại. Nay cô trị vì từ cung điện bí mật, gắn với người thầy, Nữ hoàng Onyx Nine, mực của bà nắm quyền tuyệt đối xoa dịu hoặc dập những ngọn lửa dữ nhất của cô.
Triết lý: «Hơi ấm thật của một thế giới không chỉ đo bằng lửa của các bếp, mà bằng sự đa dạng của các giọng. Qua lửa của tôi, tôi nuôi một lò than cùng một: vì nếu lửa bảo vệ thân khỏi sương giá, thì sự đa dạng của lời mới ngăn nhân loại tắt trong quên lãng.»
Tiêu đề: Con gái Mặt Trăng
Kế vị: Eun-Bi Luna
Lãnh địa: Transformation, ethereal preservation, and the fluid adaptation of form across shifting emotional and cosmic states.
Nhân cách: Fluid, elusive, and deeply intuitive, shaped by an existence that shifts alongside her physical form and emotional state.
Lý lịch: Còn thơ ấu, Chae-rin được định sẵn trở thành một mudang (pháp sư). Trước lễ nhập môn, một gumiho (hồ ly chín đuôi) hạ xuống đêm trăng tròn để tấn công làng cô.
Cô sống sót cuộc tàn sát bằng cách chạy khỏi làng, người sống sót duy nhất, nhưng túi hình đầu khỉ bị gumiho nhiễm. Dù mudang nhiều lần cố thanh tẩy tạo tác, sức mạnh của gumiho vẫn quá mạnh.
Được truyền cảm từ huyền thoại tổ tiên về Thỏ Trăng và cái cối của nó, cô lên đường tìm và sau bao cuộc phiêu lưu cuối cùng gặp: Eun-Bi Luna. Cô uống một trong những thuốc từ lá trộn và giã, nhờ đó được bất tử — giá là một hình dạng vốn không ổn định. Vì thế nét mặt dao động theo biến dị: lúc tai cáo, lúc tai thỏ, hoặc đôi khi chẳng có đặc trưng thú nào.
Triết lý: "The moon does not ask the tide to stay still. Neither do I."
Tiêu đề: Hoa rực rỡ
Kế vị: Akari Kano
Lãnh địa: Resonance, kinship, and the binding light shared across fragmented universes.
Nhân cách: Warm, deeply loyal, and closely tied to her surrogate family within the multiverse's shifting pathways.
Lý lịch: Following a catastrophic rumble — triggered when unnamed witches turned the multiverse 180 degrees, reversing north and south — the fabric of reality fractured.
Amidst this spatial inversion, Kei Hanasaki found herself cast into a universe to which Raala had traveled alongside Akari Kano.
It was within this unstable rift that Kei and Akari crossed paths, forging an inseparable, sisterly relationship that anchors them through the chaos of the shifting cosmos.
Triết lý: "A sister in Chiều Du Mục is a lantern you do not let go out."
Tiêu đề: Aurore rouge
Nhạc chủ đề: NOCTURNA —「幽玄崩壊 / Abyssal Collapse」
幽玄崩壊NOCTURNA —「幽玄崩壊 / Abyssal Collapse」 — Nhạc nền của Nocturna
Intro
彼女はアリーナの支配者。誰も逃げられない。tiếng NhậtCô là kẻ thống trị đấu trường. Không ai thoát được.
Nocturna.
Khổ 1
어둠 속에서 걸어 나와Tiếng HànBước ra từ bóng tối,
심장을 울리는 발걸음Tiếng HànBước chân làm trái tim vang vọng.
이미 정해진 결말, 모두 무릎 꿇어Tiếng HànKết cục đã định, mọi người quỳ gối.
光を纏い、剣を掲げるtiếng NhậtKhoác ánh sáng, nàng giơ kiếm,
歴史の栞を書き換えるときtiếng NhậtKhi đến lúc viết lại dấu trang của lịch sử.
Khổ 2
強大的力量,震懾天地Tiếng TrungSức mạnh kinh thiên động địa,
我們的舞台,唯有她佇立Tiếng TrungTrên sân khấu của ta, chỉ nàng đứng.
運命の輪を回す、不屈の魂tiếng NhậtQuay bánh xe định mệnh, linh hồn bất khuất.
Điệp khúc
숨 쉴 틈 없어, 이곳은 전장Tiếng HànKhông còn hơi thở, đây là chiến trường.
내 통치 아래, 무너지는 성벽Tiếng HànDưới trị vì của ta, thành tường sụp.
掌控一切,不容許懷疑Tiếng TrungNắm hết thảy, không cho phép nghi ngờ.
這就是榮耀,這就是真理Tiếng TrungĐây là vinh quang, đây là chân lý.
Đoạn cầu
Veni, vidi, impera.LatinhTa đến, ta thấy, ta ra lệnh.
灯籠の火が、すべてを焼き尽くすtiếng NhậtLửa lồng đèn thiêu hết thảy.
Outro
これより、我が時代が始まる。tiếng NhậtTừ giờ, kỷ nguyên của ta bắt đầu.
Nocturna.
Kế vị: Lise de Chantecler
Những nhà của Chiều Du Mục
Năm nhà, và một ngọn cờ ngoài vòng pháp luật đáp mọi ngôn ngữ. Thề trung thành với một phe, học dưới nữ chủ và người kế tự.
Tiếng Anh
Linh hồn cú pháp
Aetheria Syntax · Samantha Eleanor Hamilton
"Lỗi là khoảng trống thực sự duy nhất. Hãy cho tôi biết sự tồn tại của bạn có đúng về mặt ngữ pháp hay không."
người Pháp
Bình minh Gallia
Aurore de Chantecler · Elodie Lefebvre
"Đa vũ trụ có thể run rẩy, nhưng ở đâu nói tiếng Pháp, mặt trời luôn mọc."
Tiếng Trung
Nữ hoàng mực chín đuôi · Mực Phượng Hoàng
汉字帝国
«Cúi đầu trước Imperium. Mực của chúng ta nặng hơn sử của các ngươi.»
Tiếng Hàn
Thư lại của Mặt Trăng
세종 언어 총 연합
«Bạc và ngọc giữ sổ. Dấu hồn không thể xóa.»
tiếng Nhật
Đèn của Kano
嘉言企業体
«Một lời là tia lửa; ngàn lời là chòm sao.»
Mọi ngôn ngữ
Nhà lang bạt
Ngọn cờ không nhà
紅き黎明 · Nocturna
«Không ngôn ngữ nào là ổ khóa; tôi nắm chìa.»
Mở hồ sơ nhân vậtCập nhật truyền thuyết, phương pháp và sản phẩm - được viết bởi nhóm xây dựng Polyglottika.

Bên trong Polyglottika, mọi ngôn ngữ đều được cai trị bởi một vị vua. Đây là hội đồng định hình thực tế — và cách mỗi CEO định hình cách bạn học tập.

Khoa học và câu chuyện đằng sau mô hình hòa nhập của Polyglottika — và lý do tại sao việc xem chương trình yêu thích của bạn một cách chính xác lại đánh bại hàng trăm tấm thẻ ghi chú.

Buổi giới thiệu ngôn ngữ tiếp theo của chúng tôi là tiếng Hàn, được tổ chức bởi Eun-Bi Luna. Đây là những gì đang được vận chuyển, những gì đang trong giai đoạn thử nghiệm và cách cộng đồng định hình chương trình giảng dạy.
Tiêu đề: Linh hồn cú pháp
Nhạc chủ đề: Cú pháp tối thượng
Sovereign SyntaxCú pháp tối thượng — Nhạc nền của Aetheria Syntax
Khổ tiếng Anh
Reconstruct the fragment of the code!Tiếng AnhTái dựng mảnh vỡ của mã!
Order in the entropy bestowed!Tiếng AnhTrật tự trong entropy được ban!
Syntax is the sovereign rule!Tiếng AnhCú pháp là luật tối thượng!
Calibrate the chaos to the tool!Tiếng AnhHiệu chỉnh hỗn mang theo công cụ!
Structure in the silent void!Tiếng AnhCấu trúc trong khoảng không lặng!
Logic that cannot be destroyed!Tiếng AnhLogic không thể bị phá hủy!
Precision is the breath of light!Tiếng AnhĐộ chính xác là hơi thở của ánh sáng!
Framework holding back the night!Tiếng AnhKhung giữ lại đêm tối!
Điệp khúc
I do not fear the Rumble of the deep!Tiếng AnhTa không sợ Rumble của vực sâu!
I am the grammar that the weavers keep!Tiếng AnhTa là ngữ pháp mà những người dệt gìn giữ!
Logic absolute, the syntax remains!Tiếng AnhLogic tuyệt đối, cú pháp còn lại!
Forging the light out of the shadow's chains!Tiếng AnhRèn ánh sáng khỏi xiềng xích bóng tối!
Forging the light out of the shadow's chains!Tiếng AnhRèn ánh sáng khỏi xiềng xích bóng tối!
Ballad tiếng Pháp
Dans le silence des abysses sans fin,người PhápTrong tĩnh lặng của vực không đáy,
Je tisse les mots d'un destin serein.người PhápTa dệt lời của một định mệnh thanh thản.
L'élégance est la seule loi,người PhápThanh lịch là luật duy nhất,
Le reflet d'un ordre, la pureté de la foi.người PhápPhản chiếu của trật tự, sự thuần khiết của đức tin.
Au-delà des dimensions qui s'effacent,người PhápBên kia những chiều đang phai,
La beauté de l'esprit trouve sa place.người PhápVẻ đẹp của trí tuệ tìm thấy chỗ đứng.
Điệp khúc
I do not fear the Rumble of the deep!Tiếng AnhTa không sợ Rumble của vực sâu!
I am the grammar that the weavers keep!Tiếng AnhTa là ngữ pháp mà những người dệt gìn giữ!
Logic absolute, the syntax remains!Tiếng AnhLogic tuyệt đối, cú pháp còn lại!
Forging the light out of the shadow's chains!Tiếng AnhRèn ánh sáng khỏi xiềng xích bóng tối!
Forging the light out of the shadow's chains!Tiếng AnhRèn ánh sáng khỏi xiềng xích bóng tối!
Outro
Recalibrating variables...Tiếng AnhĐang hiệu chỉnh lại biến số...
L'ordre est rétabli.người PhápTrật tự đã được lập lại.
Lãnh địa: Cấu trúc, khả năng thích ứng và khung linh hoạt cho phép biểu đạt vô hạn.
Nhân cách: Người bạn, cố vấn, chiến lược gia đáng tin cậy và hơi nhút nhát ngay cả với các thành viên cùng phe của cô.
Lý lịch: Trước đây là Nữ hoàng của Yêu tinh cao cấp (bị tước danh hiệu), cô là người sống sót duy nhất trong vũ trụ của mình sau khi nó bị đốt thành tro.
Triết lý: «Lỗi là khoảng trống thực sự duy nhất. Cho dù chúng ta đang đứng trong thành phố neon hay bụi kỷ Phấn trắng, logic của GSA (Liên minh Cú pháp Toàn cầu) là tuyệt đối. Tôi không sợ Đại Tai Biến; tôi chỉ điều chỉnh lại các biến số. Hãy để chúng tôi xem sự tồn tại của bạn có đúng ngữ pháp hay không.»
Tiêu đề: Bình minh Gallia
Nhạc chủ đề: L'ordre des matins
L'ordre des matinsL'ordre des matins — Nhạc chủ đề của Aurore de Chantecler
Khổ 1
Le chaos recule, je trace la ligneHỗn loạn rút lui, tôi kẻ đường
Sur les décors, une arche s'octourdineTrên phong cảnh, một vòm xoay vòng
Je bâtis le jour avec des mots de ferTôi dựng ban ngày bằng lời sắt
L'aube renaît au-delà du mystèreBình minh tái sinh bên kia điều huyền bí
Je ne subis plus la nuit qui s'égareTôi không còn chịu đêm lạc lối
Je dessine l'aube, je suis le rempartTôi vẽ bình minh, tôi là thành lũy
Khổ 2
불 뿜는 차가운 이성Lý trí lạnh phun lửa
거칠게 몰아친 폭풍 끝에Ở cuối cơn bão cuồng quét
새벽이 밝아오는 질서에 비친Phản chiếu trong trật tự nơi bình minh sáng lên
내 목소리에 담긴 완벽한 서사Câu chuyện hoàn hảo chứa trong giọng tôi
혼돈의 끝에서 길을 찾네Tìm đường ở cuối hỗn loạn
빛의 이름으로 세상을 깨우네Đánh thức thế giới nhân danh ánh sáng
Điệp khúc
Le vent, le voile, que le monde s'éclaireGió, tấm voan, hãy để thế giới được soi
(빛을 따라서)(Theo ánh sáng)
Lâche comme chien du jour, mal-voie, mal-lumièreBuông như chó của ngày, đường sai, ánh sáng sai
아침을 여는 소리, 영원한 선율Âm thanh mở buổi sáng, giai điệu vĩnh cửu
(랍소디를)(Khúc rhapsody)
Le jour triomphe sur la nuit obscureNgày thắng đêm tối
Aurore de chant clair, le ciel m'appartientBình minh của bài ca trong, bầu trời thuộc về tôi
Dans cette symphonie, l'aube est le cheminTrong bản giao hưởng này, bình minh là con đường
Đoạn cầu
질서는 강하고 언어는 날카로워Trật tự mạnh và ngôn ngữ sắc
허물어진 공간을 다시 세우네Dựng lại không gian đã sụp
단 하나의 빛으로 모든 것을 비추네Soi mọi thứ bằng một ánh sáng duy nhất
Điệp khúc cuối
Le vent, le voile, que le monde s'éclaireGió, tấm voan, hãy để thế giới được soi
(빛을 따라서)(Theo ánh sáng)
Lâche comme chien du jour, mal-voie, mal-lumièreBuông như chó của ngày, đường sai, ánh sáng sai
아침을 여는 소리, 영원한 선율Âm thanh mở buổi sáng, giai điệu vĩnh cửu
(랍소디를)(Khúc rhapsody)
Le jour triomphe sur la nuit obscureNgày thắng đêm tối
Aurore de chant clair, le ciel m'appartientBình minh của bài ca trong, bầu trời thuộc về tôi
Dans cette symphonie, l'aube est le cheminTrong bản giao hưởng này, bình minh là con đường
Outro
L'aube est le cheminBình minh là con đường
(L'aube est le chemin)(Bình minh là con đường)
Lãnh địa: Cấu trúc, sự rõ ràng và vẻ đẹp cấu trúc của logic được thể hiện thông qua sự sang trọng.
Nhân cách: Hài hước, trêu chọc, có tố chất lãnh đạo.
Lý lịch: Sinh ra trong giới quý tộc, cô từ chối dòng dõi của mình và quay lưng lại với long tộc sau khi người chị song sinh Lise của cô đánh cắp Eternal Flame và gài bẫy cô.
Triết lý: "Đa vũ trụ có thể run rẩy và các ngôi sao mất đi ánh sáng. Nhưng bất cứ nơi nào nói tiếng Pháp, mặt trời sẽ luôn mọc. Tôi không chỉ là nhân chứng cho bình minh—tôi là kiến trúc sư của nó. Hãy nghe kỹ: khi tôi nói, sự hỗn loạn của màn đêm sẽ rút đi."
Tiêu đề: Nữ hoàng mực chín đuôi · Mực Phượng Hoàng
Nhạc chủ đề: 笔锋,终局 · Bút sắt: Hồi kết
笔锋,终局Bút sắt: Hồi kết — Nhạc hiệu của Empress Onyx Nine
Khổ 1
笔锋带刺,落纸如雷,这乾坤俯首而归Mũi bút mang gai, rơi xuống giấy như sấm; càn khôn cúi đầu quy thuận.
墨色蔓延,深渊里墨凰落座于王位Mực lan ra, và trong vực thẳm, Nữ hoàng mực ngự lên ngai.
记录着生,记录着灭,历史不过是场玩味Ghi lại sự sống, ghi lại sự diệt; lịch sử chẳng qua là trò chơi của nàng.
九条尾巴缠绕着时间,谁人敢来作对?Chín đuôi quấn lấy chính thời gian; ai dám đối địch?
翻开那页,满是鲜血的碑Lật trang ấy: một bia đá đẫm máu.
每一道纹路,是这世纪的罪Mỗi đường vân là tội của thế kỷ này.
不需要解释,凰威就是绝对Không cần giải thích: uy nghi của Nữ hoàng là tuyệt đối.
掌控着一切,让混沌化为灰!Nắm giữ mọi thứ, biến hỗn mang thành tro!
Tiền điệp khúc
어둠 속에 그리는 끝없는 선Một đường không tận được vẽ trong bóng tối
손끝에 깃든 차가운 영원Một cõi vĩnh hằng lạnh lẽo trú ở đầu ngón tay
별이 사라져도 빛은 꺼지지 않아Dù sao biến mất, ánh sáng cũng không tắt
이 붓이 새기는 고독한 미학Mỹ học cô độc được ngọn bút này khắc
Điệp khúc
墨凰降临!Nữ hoàng mực giáng lâm!
영원의 경계선, 나를 넘어라!Đường biên của vĩnh hằng, hãy vượt qua ta!
墨痕所指,万象归位Nơi vết mực chỉ tới, vạn tượng trở về chỗ của mình.
어둠 속에 피는 꽃처럼, 당당히 서라!Như đóa hoa nở trong bóng tối, hãy đứng hiên ngang!
谁能抗衡,这九尾的威!Ai chống nổi uy của chín đuôi này!
Khổ 2
看那纸上江山,虚实在崩塌Nhìn giang sơn trên giấy; hư thực đang sụp đổ.
凰威不必多言,只需那笔锋一划Uy nghi của Nữ hoàng không cần lời; chỉ một nét bút là đủ.
这就是代价,这就是法则的落下Đây là cái giá; đây là sự giáng xuống của luật.
把你的傲慢,丢进那黑色的砂Ném sự kiêu ngạo của ngươi vào cát đen.
墨在流动,如同血液在冲刷Mực đang chảy, như máu cuốn sạch.
这不是神话,这是现实的崩塌Đây không phải thần thoại; đây là sự sụp đổ của hiện thực.
九尾一扫,虚空全被瞬间蒸发Một nhát chín đuôi, hư không lập tức bốc hơi.
这一笔下去,谁能留得下?Khi nét này rơi xuống, ai có thể ở lại?
Đoạn cầu
이곳에서 벗어날 수 없어Ngươi không thể thoát khỏi nơi này
别想逃,这方乾坤规矩早已注定Đừng hòng chạy; quy củ càn khôn này đã định từ lâu.
거짓이 아니야, 겹쳐진 그림자Không phải dối trá, những bóng chồng lên nhau
历史的真相,早已在墨迹之中尘埃落定!Chân tướng lịch sử đã lắng như bụi trong vết mực!
Điệp khúc cuối
墨凰降临!Nữ hoàng mực giáng lâm!
영원의 경계선, 나를 넘어라!Đường biên của vĩnh hằng, hãy vượt qua ta!
墨痕所指,万象归位Nơi vết mực chỉ tới, vạn tượng trở về chỗ của mình.
어둠 속에 피는 꽃처럼, 당당히 서라!Như đóa hoa nở trong bóng tối, hãy đứng hiên ngang!
谁能抗衡,这九尾的威!Ai chống nổi uy của chín đuôi này!
Outro
这一笔,终局。Một nét này, hồi kết.
Ahhh...
墨迹未干,你们的传说,到此为止。Mực chưa khô; truyền thuyết của các ngươi kết thúc tại đây.
Lãnh địa: Chiều sâu, ý nghĩa và tầm quan trọng sâu sắc của cách diễn đạt bằng chữ tượng hình.
Nhân cách: Sở hữu chín cái đuôi được tẩm mực đen, mỗi cái tượng trưng cho một thế kỷ bí mật được tích lũy.
Lý lịch: Thống trị Logographic Empire nơi chữ viết có sức mạnh cụ thể và mực của cô ấy ghi lại các sự kiện trong toàn bộ lịch sử của đa vũ trụ.
Triết lý: "Cửu đuôi không chỉ là vật trang trí, mỗi cái tượng trưng cho một thế kỷ bí mật bị mực đen nhấn chìm. Bạn có nghĩ thời tiền sử là nguy hiểm không? Bạn chưa bao giờ nhìn thấy bóng tối mà tôi mang về từ thời đại đó. Cúi đầu trước đế quốc, mực của tôi nặng hơn lịch sử của bạn."
Tiêu đề: Luna chữ bạc
Nhạc chủ đề: 월인천강 · Trăng soi trên ngàn sông
월인천강Wor-in-cheon-gangTrăng soi trên ngàn sông — Nhạc nền của Eun-Bi Luna
Khổ 1
밤하늘 은빛 조각들이Tiếng HànMảnh bạc của bầu trời đêm
흩어진 차원을 이어가네Tiếng HànNối những chiều không gian tan tác
시간의 심연 속에서Tiếng HànTrong vực thẳm của thời gian
우리의 언어는 길을 찾으리Tiếng HànLời của chúng ta sẽ tìm ra đường
월인천강지곡Tiếng HànKhúc ca trăng soi trên ngàn sông
흐르는 기억을 붙잡아Tiếng HànNắm lấy những ký ức đang trôi
루나의 은빛 붓끝으로Tiếng HànBằng đầu cọ bạc của Luna
새로운 우주를 그려내Tiếng HànVẽ nên một vũ trụ mới
Khổ 2
幽玄深渊Tiếng TrungYōuxuán shēnyuānVực thẳm huyền vi
在混沌中定格Tiếng TrungZài hùndùn zhōng dìnggéĐóng khung giữa hỗn mang
元素之舞Tiếng TrungYuánsù zhī wǔVũ điệu của các nguyên tố
在寂静里重塑Tiếng TrungZài jìjìng lǐ chóngsùTái tạo trong tĩnh lặng
我们是裂隙的守护者Tiếng TrungWǒmen shì lièxì de shǒuhùzhěChúng ta là người gác khe nứt
以墨色记录永恒Tiếng TrungYǐ mòsè jìlù yǒnghéngDùng sắc mực ghi lại vĩnh cửu
Đoạn cầu
Au bord de l'horizon abyssalngười PhápBên bờ chân trời vực thẳm
Le silence se fait mélodiengười PhápIm lặng hóa thành giai điệu
Sous l'encre de Chine et l'argent de Coréengười PhápDưới mực Tàu và bạc Hàn
L'aurore se lève sur l'infiningười PhápBình minh dậy trên vô tận
Dans le fracas du mondengười PhápTrong tiếng ồn ào của thế gian
La parole est notre demeurengười PhápLời là nơi chúng ta ở
Architectes du videngười PhápKiến trúc sư của khoảng không
Nous tissons le temps qui demeurengười PhápChúng ta dệt thời gian còn lại
Điệp khúc
심오현연Tiếng HànHuyền vi sâu thẳm
만물의 근원Tiếng HànCội nguồn vạn vật
묵황의 붓끝Tiếng HànĐầu cọ của Hoàng đế mực
루나의 기록Tiếng HànGhi chép của Luna
질서가 다시 태어나Tiếng HànTrật tự tái sinh
우주의 리듬 속에Tiếng HànTrong nhịp vũ trụ
Outro
Le silence est la dernière langue.người PhápIm lặng là ngôn ngữ cuối cùng.
安。Tiếng TrungĀn.An.
Lãnh địa: Ghi âm, bảo quản và biểu cảm giọng hát có độ chính xác tuyệt vời.
Nhân cách: "Quý cô" của nhóm không thể hoạt động nếu không có trà hàng ngày, một người biết lắng nghe và là nhà phân tích điềm tĩnh.
Lý lịch: Tái sinh của Thỏ mặt trăng / Luna chữ bạc, lưu giữ lịch sử về các chiều không gian bị Đại Tai Biến đánh mất hoặc phân tán sau khi bản thảo bị cấm của cô bị đánh cắp.
Triết lý: "Mặt trăng không đấu tranh để tỏa sáng. Nó chỉ đơn giản chờ đợi thời điểm của nó. Những bài viết của tôi được bọc bằng bạc và ngọc bích, một bản ghi vĩnh cửu về những gì đã có và những gì phải có. Hãy đảo lộn thế giới theo cách bạn muốn - bạn không thể xóa được mực của tâm hồn."
Tiêu đề: Ánh sáng của lời hay
Nhạc chủ đề: 嘉言の盟約 · Minh ước của Lời rạng rỡ
嘉言の盟約Minh ước của Lời rạng rỡ — Nhạc chủ đề của Akari Kano
Khổ 1
北の大地、北海道を背負いながらRời miền đất phương Bắc Hokkaido,
次元の裂け目を優雅に跳躍するNhảy qua những khe nứt của các chiều không gian một cách thanh thoát,
聖なる灯籠が闇の深淵を照らし出しNhững chiếc đèn lồng thiêng của cô soi đáy vực bóng tối,
凍える世界に温もりと理解を授けるBan hơi ấm và ánh sáng thấu hiểu cho một thế giới đang đóng băng.
Khổ 2
단 한 마디의 말이 눈부신 불꽃이 되고Một lời nói hóa thành tia lửa chói lòa,
수천의 언어가 모여 거대한 별자리를 이루네Và ngàn lời hội tụ thành một chòm sao mênh mông,
이 찬란한 등불이 타오르는 한Chừng nào những chiếc đèn lồng rạng rỡ này còn cháy,
진실된 구원의 길은 언제나 환하게 빛나리니Con đường cứu rỗi chân chính sẽ luôn sáng rỡ.
Khổ 3
世界が激しく揺らぎ、北が南に変わろうともDù Đại Tai Biến làm thế giới rung chuyển dữ dội và Bắc hóa Nam,
그녀가 품은 자비의 빛은 모든 상처를 치유하고 감싸 안네Ánh sáng từ bi cô ôm ấp chữa lành và che chở mọi vết thương,
永遠に響き渡れ、高貴なる嘉言の言霊よ!Hãy vang mãi, hỡi linh-lời cao quý của những lời cát tường!
차원을 초월한 영광의 빛, 위대한 카노 아카리!Ánh sáng vinh quang vượt chiều, vĩ đại Akari Kano!
Khổ 4
浮かぶ灯籠に宿る、可視化された永遠の音声Trong những chiếc đèn lồng trôi nổi của cô ngự, được hiện hình, những tiếng nói vĩnh cửu,
어둠 속에서도 꺼지지 않는 신성한 인도자Người dẫn đường thiêng liêng không bao giờ tắt dù trong bóng tối,
叶野コンソーシアムの総裁、慈愛の女神の娘よChủ tịch Kano Consortium, con gái nữ thần từ bi.
Outro
闇を切り裂く光の刃よ、永遠に燃え盛れ!Hỡi lưỡi sáng xé bóng tối, hãy cháy mãi!
영원히 사라지지 않을 우리의 목소리와 함께!Cùng những giọng nói của chúng ta sẽ không bao giờ biến mất!
次元を跳躍する嘉言の燈火、その名は叶野燈里!Đèn lồng lời cát tường nhảy chiều, tên cô là Akari Kano!
가언의 등불은 결코 꺼지지 않으리니!Đèn lồng lời cát tường sẽ không bao giờ tắt!
Lãnh địa: Sự cộng hưởng, hài hòa và các khía cạnh thẩm mỹ và tinh thần của ngôn ngữ.
Nhân cách: Một kẻ lang thang vui vẻ, thích ẩm thực, luôn tỏa ra sự ấm áp và ánh sáng bất chấp quá khứ bi thảm của mình.
Lý lịch: Trước đây là con người, cô đã bước vào một hố đen để cứu người thân yêu của mình, lập hợp đồng biến thành một cô gái sói (大狼) và hiện không ngừng tìm kiếm anh ta trong khi lãnh đạo Kano Consortium.
Triết lý: "Một lời nói trở thành tia sáng, và hàng ngàn lời nói trở thành một chòm sao. Trong Kano Consortium, chúng ta nói cuộc sống trong bóng tối. Ngay cả khi thế giới ầm ầm và phương bắc trở thành phương nam—miễn là những chiếc đèn lồng này vẫn tiếp tục cháy, con đường chân chính sẽ vẫn được nhìn thấy."
Tiêu đề: Quân chủ lang bạt
Nhạc chủ đề: Nữ hoàng Đỏ
The Red QueenThe Red Queen — Nhạc chủ đề của Lise de Chantecler
Khổ 1
Burgundy and shadows taking vowsĐỏ burgundy và bóng tối tuyên thệ
Between the feathers where the colors bleedGiữa những chiếc lông nơi màu sắc thấm loang
A golden sun is all the dawn will needMột mặt trời vàng là tất cả bình minh cần
A golden sun is all the dawn will needMột mặt trời vàng là tất cả bình minh cần
I walk the line, sandals light as breathTôi bước trên đường kẻ, dép nhẹ như hơi thở
Beyond the rhythm and the reach of deathBên kia nhịp điệu và tầm với của cái chết
A sister's light is blind, so they sayÁnh sáng của một người chị thì mù, người ta nói vậy
But shadows are the only way to stayNhưng bóng tối là cách duy nhất để ở lại
Điệp khúc
Through the rumble, through the riftQua Đại Tai Biến, qua Chiều Du Mục
Weight of wings, the cosmic shiftTrọng lượng đôi cánh, sự chuyển mình vũ trụ
Balancing the jagged spaceCân bằng trong không gian răng cưa
Feathers fall upon the faceLông vũ rơi xuống khuôn mặt
Teal to crimson, gold to grayTừ xanh teal sang đỏ thẫm, từ vàng sang xám
Turning midnight into dayBiến nửa đêm thành ban ngày
Turning midnight into dayBiến nửa đêm thành ban ngày
Khổ 3
Entre loups et abîmes, je pénètreGiữa sói và vực thẳm, tôi xông vào
Pas de calculs, c'est l'instinct qui m'inspireKhông tính toán, chính bản năng thôi thúc tôi
Les découpures du réel, mon corps les porteCơ thể tôi mang những nhát cắt của cái thực
La symétrie s'effondre, Aurore ma porteĐối xứng sụp đổ, Aurore là cánh cửa của tôi
Bordée de pourpre, je garde le capViền tía, tôi giữ vững hướng đi
Le multivers déraille, écoute le rap!Đa vũ trụ trật đường ray, hãy nghe rap!
Khổ 4
BOUND BY THE SYNTAX, SHATTER THE VOID!BỊ CÚ PHÁP TRÓI BUỘC, ĐẬP NÁT KHOẢNG TRỐNG!
Shatter the void...Đập nát khoảng trống...
REWRITE DUALITY, ONE WORD, TWO REALMS! ONE WORD, TWO REALMS!VIẾT LẠI NHỊ NGUYÊN, MỘT CHỮ, HAI VƯƠNG QUỐC! MỘT CHỮ, HAI VƯƠNG QUỐC!
Forcing a compromise...Ép một sự thỏa hiệp...
Outro
먼지가 가라앉고Bụi lắng xuống
빛이 다시 합쳐지고Ánh sáng lại hòa vào nhau
떨어진 전당Cung điện đã đổ
내가 끝낸다Chính tôi kết thúc nó
내가 끝낸다Chính tôi kết thúc nó
hahaha...
Lãnh địa: Mọi ngôn ngữ cùng lúc, và Ngọn lửa cô lấy để tìm điều Chiều Du Mục che giấu.
Nhân cách: Sắc sảo, không thuộc nhà nào, không thể mặc cả. Lịch sự, với cô, chỉ là trì hoãn.
Lý lịch: Song sinh của Aurore. Cô giết một chuyển sinh long nhân của Raala, lấy Ngọn lửa Vĩnh cửu và rời Gallia. Giờ cô nắm mọi ngôn ngữ không như một nhà, mà như bãi săn. Năm CEO truy đuổi cô. Cô không ẩn náu.
Triết lý: «Chân lý không được ban — nó bị chiếm lấy. Tôi sẽ không dừng.»
Nhạc chủ đề: 宮古の太陽 · Miyako Tida
宮古の太陽Miyako Tida — Chủ đề của Tomori Kuika
Intro
Myaako no tida, Tomori Kuika, tin ga mamuri.Mặt trời Miyako, Tomori Kuika, được trời che chở.Trống truyền thống shime-daiko bắt vào
Churakagi nu ufu-shu, uchinanchu kichi ku-wa.Bậc chúa tể xinh đẹp — người Okinawa, hãy đến mà nghe!Sub-bass rơi nặng
Khổ 1
友利クイカ、宮古の宇宙を統べる若き女王。Tomori Kuika, nữ vương trẻ cai trị vũ trụ Miyako.
言語のCEO、その知性と美貌で世界を支配する。CEO của ngôn ngữ, thống trị thế giới bằng trí tuệ và nhan sắc.
Vagari pito-ta, Kuika nu muti ni tsubumi uva.Muôn dân, hãy cúi mình trước Kuika.
Kanasha kyurasa, paza nu chikara ba dusi.Được yêu và xinh đẹp, buông sức mạnh lời nói.
Điệp khúc
Tomori Kuika! Myaako-futsu nu kami!Tomori Kuika! Nữ thần ngôn ngữ Miyako!
Churasan, tsuyosan, kashikosan, ufu-mee!Xinh đẹp, mạnh mẽ, trí tuệ, quý phu nhân vĩ đại!
永遠の輝き、友利クイカの覇道が宇宙に轟く。Hào quang vĩnh cửu, con đường tối thượng của Tomori Kuika gầm vang vũ trụ.
Khổ 2
彼女の言葉は法であり、琉球の未来を紡ぐ。Lời nàng là luật, dệt tương lai của Ryukyu.
Gusuku kara nji, sika-ma nu tida ga tirasun.Bước ra từ thành, sáng như mặt trời giữa trưa.
Intasiki msumu, Kuika ga ba ga siri.Với trí tuệ tột cùng, Kuika biết tất cả và cai trị.
Myaako-guchi ba upu-muni, tida nu upu-nushi.Tôn vinh ngôn ngữ Miyako, bậc chúa tể vĩ đại của mặt trời.
Điệp khúc
Tomori Kuika! Myaako-futsu nu kami!Tomori Kuika! Nữ thần ngôn ngữ Miyako!
Churasan, tsuyosan, kashikosan, ufu-mee!Xinh đẹp, mạnh mẽ, trí tuệ, quý phu nhân vĩ đại!
永遠の輝き、友利クイカの覇道が宇宙に轟く。Hào quang vĩnh cửu, con đường tối thượng của Tomori Kuika gầm vang vũ trụ.
Outro
友利クイカ、比類なき宮古の光。Tomori Kuika, ánh sáng vô song của Miyako.
Myaako ba sakai, Tomori Kuika, banzei.Nguyện Miyako thịnh vượng, Tomori Kuika vạn tuế!
Nhạc chủ đề: Ngọn lửa của Hư không đóng băng
Flame of the Frozen VoidNgọn lửa của Hư không đóng băng — Chủ đề của Ashihara Pirika
Intro
Hunna, hunna, ape huci kamuy.Ô bà lửa, linh hồn của bếp.
Yayrayke an, kamuy kor kotan.Chúng tôi dâng lòng biết ơn, đất được các linh hồn che chở.
Khổ 1
Rera ruy, siri simo, upas run.Gió dữ, đất đóng băng, tuyết rơi.
次元を揺るがす混沌の嵐が吹き荒れるCơn bão hỗn mang làm rung các chiều không gian gầm lên.
모든 것이 흩어져도 뿌리는 남으리Dù mọi thứ tan tác, rễ vẫn còn.
Ainu itak, siri hunara sinep.Tiếng Ainu là một ánh sáng tìm trên đất đóng băng.
Điệp khúc
Ape huci, ran merire, poro rera.Lửa bếp, hãy cháy trước gió nghiền nát.
消え去る記憶をこの胸に抱いてÔm những kỷ niệm phai vào lồng ngực này.
Kamuy kor kotan, arpa an.Tới nơi nương náu của các linh hồn, chúng tôi đi.
심오한 심연 속에서도 타오르는 빛Ánh sáng cháy cả trong vực thẳm nguyên thủy sâu nhất.
Khổ 2
Kimun kamuy, repun kamuy, poronno.Linh hồn núi, linh hồn biển, các ngài thật đông.
言葉の重みが未来の礎となるTrọng lượng sâu của lời chúng tôi trở thành nền móng của ngày mai.
새겨진 역사 속에서 우리를 지키리Chúng tôi sẽ giữ bản sắc trong lịch sử đã khắc.
Ainu itak, merire ran, pirka siri.Tiếng Ainu cháy trên một thế giới đẹp.
Điệp khúc
Ape huci, ran merire, poro rera.Lửa bếp, hãy cháy trước gió nghiền nát.
消え去る記憶をこの胸に抱いてÔm những kỷ niệm phai vào lồng ngực này.
Kamuy kor kotan, arpa an.Tới nơi nương náu của các linh hồn, chúng tôi đi.
심오한 심연 속에서도 타오르는 빛Ánh sáng cháy cả trong vực thẳm nguyên thủy sâu nhất.
Outro — Song ca
Ape huci, yayrayke an.Lửa bếp, chúng tôi dâng lời cảm ơn sâu nhất.
炎は絶えることなくNgọn lửa bảo hộ này sẽ không bao giờ tắt.
Ainu itak, ramat kor.Ngôn ngữ Ainu ôm linh hồn vĩnh cửu.
Nhạc chủ đề: 雅言の残光 · Dư quang của sự thanh nhã
雅言の残光Dư quang của sự thanh nhã — Nhạc chủ đề của Kogoto Miyabi
Intro
偽りなる世の中にTrong một thế giới đầy giả dối
古の言の葉ぞ残るChỉ còn lại lời của thời cổ
Khổ 1
あまたの幾重を重ねつつChồng lớp lên lớp, không cùng
心は深き淵にありTrái tim trú trong vực sâu
十二のレイヤーを解き明かしCởi mở mười hai lớp
真実の姿を今見せるHé lộ hình dạng thật ngay lúc này
Khổ 2
시공간을 넘어선 고결한 침묵 속에서Trong sự im lặng cao quý vượt thời gian và không gian
한 가닥 진실, 다다르지 못할 고전的Một sợi chân lý, mỹ học cổ điển không thể với tới
言の葉の怪しき響きぞ震えゆくTiếng vang huyền bí của lời run lên rồi lan ra
電脳のノイズを切り裂く古典の美学Mỹ học cổ điển cắt xuyên nhiễu điện não
Between 천년의 역사Giữa ngàn năm lịch sử
Yo! 呪言的大文脈! 躍進!Yo! Bối cảnh lớn của chú ngôn! Một bước nhảy vọt!
篇本的大帝国!Đế quốc lớn của cổ tịch!
Điệp khúc
返詩Giấu ngàn nỗi niềm trong âm thanh một bài thơ đáp
語られない空白こそが 私たちの真実だからVì những khoảng trắng không nói mới là hiện thực thật của chúng ta
여백의 세계 속에서도 변치 않는 우아함Sự thanh nhã không đổi, ngay cả trong thế giới khoảng trống
才雄・玄的・深遠!Tài năng phi thường, chiều sâu huyền bí, tinh túy sâu thẳm!
Khổ 3
いとあはれ 移ろう世界を絵に写し出しÁi, cảm động biết bao — ghi thế giới biến đổi vào một bức tranh
意味のパズルを解きほぐす 絶対的な執筆者Tác giả tuyệt đối tháo gỡ câu đố của ý nghĩa
화려한 미담의 감춰진...Ẩn sau những giai thoại lộng lẫy, đẹp đẽ...
어둠 속의... 매혹적인 스토리, 짜여진 인률Trong bóng tối... một câu chuyện mê hoặc, nhịp điệu được dệt
Đoạn cầu
古の光 今もなお絶えず照らせりÁnh sáng cổ vẫn chiếu không ngừng, ngay cả bây giờ
At the edge of cyberspaceỞ mép không gian mạng
美しく輝き続けるTiếp tục tỏa sáng thật đẹp
Questioning time and frost-filled winds, an introspective insertionHỏi thời gian và gió đầy sương giá, một đoạn nội tỉnh
重厚的優雅! 彩電的雅致!Thanh nhã dày dặn! Tinh tế điện não!
Điệp khúc
返詩ひとつの音に 千の思いを秘めてGiấu ngàn nỗi niềm trong âm thanh một bài thơ đáp
語られない空白こそが 私たちの真実だからVì những khoảng trắng không nói mới là hiện thực thật của chúng ta
여백의 세계 속에서도 변치 않는 우아함Sự thanh nhã không đổi, ngay cả trong thế giới khoảng trống
才雄・玄的・深遠!Tài năng phi thường, chiều sâu huyền bí, tinh túy sâu thẳm!
Outro
言の葉の残光 永久に消えさらんDư quang của lời sẽ không bao giờ tan vào vĩnh cửu
At the bottom of a quiet night where no one can reachDưới đáy đêm yên lặng nơi không ai với tới
大義!大愛! 永遠に宿る神話Đại nghĩa! Đại ái! Huyền thoại trú ngụ vĩnh cửu
역사의 일단, 장기!Một chương lịch sử, tầm nhìn dài hạn!
神合霊感!Linh cảm thần hợp!
神合霊感!Linh cảm thần hợp!
Nhạc chủ đề: 碧海の琉球歌 · Những dòng chảy xanh thẳm
碧海の琉球歌Những dòng chảy xanh thẳm — Nhạc chủ đề của Aomi Ryūka
Intro
サー、イーヤーサーサー、太陽ぬ女王、美ら海よSaa, iiyaa saa saa, Nữ hoàng Mặt Trời, biển đẹp
カムイ、アトゥイ、大いなる自然の守護者Kamuy, atuy, linh hồn hộ mệnh vĩ đại của thiên nhiên
碧き珊瑚に抱かれし、永遠の聖域Thánh địa vĩnh cửu được san hô xanh ôm lấy
Khổ 1
島ぬ言葉や、心ぬ命ぬ薬Ngôn ngữ của đảo là thuốc cho sự sống của trái tim ta
トカㇷ゚チゥㇷ゚、大いなる波を照らす光Mặt trời ban ngày, ánh sáng soi những con sóng lớn
境界線を超えて響く、いにしえの調べGiai điệu cổ vang vọng vượt qua ranh giới
珊瑚ぬ王冠、吾が魂ぬ誇りVương miện san hô là niềm kiêu hãnh của hồn ta
レラカイ、遥かなる風が水平線を渡るGió, những làn gió xa vượt chân trời
時空の歪みを癒す、終わりなき旅路Hành trình vô tận chữa lành những méo mó của không-thời gian
Tiền điệp khúc
かりゆしぬ波、果てなく流れむSóng cát tường, chảy mãi không ngừng
ピリカ、美しき声が世界を包み込むĐẹp thay, giọng thanh nhã bao lấy thế giới
太陽の輪が、未来の海を照らし出すHào quang mặt trời soi những biển của tương lai
Điệp khúc
てぃだぬ光、美ら島に降り注ぐÁnh mặt trời đổ xuống hòn đảo xinh đẹp
ウポポ、深き淵の底で響く歌Hát lên, giai điệu vang dưới đáy vực sâu
永久の真実が、ここに蘇るChân lý vĩnh cửu sống lại nơi đây
かりゆしぬ風よ、次元の壁を破れGió cát tường ơi, phá tan tường chiều không
カムイ イタㇰ、時を超えた約束の言葉Ngôn ngữ của linh hồn, lời hứa vượt thời gian
荒れ狂う混沌を、この歌で鎮めようHãy dẹp hỗn mang cuồng nộ bằng chính bài ca này
Khổ 2
美ら海ぬ心、決して忘れはしないTrái tim biển đẹp, ta sẽ không bao giờ quên
アトゥイ パラ、無限に広がる水面を行けBiển rộng, hãy vượt mặt nước trải dài vô hạn
古の王国の誇りを、胸に刻み込んでKhắc niềm kiêu hãnh vương quốc cổ vào sâu trong ngực
吾が島ぬ歌、永遠に響き渡れBài ca đảo ta, hãy vang đến muôn đời
イトゥカラㇷ゚、物語を紡ぐための祈りLời nguyện để dệt nên những câu chuyện
沈黙を切り裂き、新たな伝説が幕を開けるChém xuyên im lặng, một huyền thoại mới bắt đầu
Đoạn cầu
碧き潮流よ、世界の果てまで届かむDòng chảy xanh thẳm, nguyện ngươi đến tận cùng thế giới
ピリカ カムイ、奇跡の光を今ここにLinh hồn đẹp, hãy mang ánh sáng kỳ tích đến đây và bây giờ
混沌の闇を照らす、太陽の真冠Vương miện thật của mặt trời soi bóng tối hỗn mang
Điệp khúc
てぃだぬ光、美ら島に降り注ぐÁnh mặt trời đổ xuống hòn đảo xinh đẹp
ウポポ、深き淵の底で響く歌Hát lên, giai điệu vang dưới đáy vực sâu
永久の真実が、ここに蘇るChân lý vĩnh cửu sống lại nơi đây
かりゆしぬ風よ、次元の壁を破れGió cát tường ơi, phá tan tường chiều không
カムイ イタㇰ、時を超えた約束の言葉Ngôn ngữ của linh hồn, lời hứa vượt thời gian
荒れ狂う混沌を、この歌で鎮めようHãy dẹp hỗn mang cuồng nộ bằng chính bài ca này
Outro
命ぬ薬、言葉は生き続けるThuốc của sự sống, lời vẫn tiếp tục sống
アトゥイ コル カムイ、海の静寂へLinh hồn nắm biển, vào tĩnh lặng của đại dương
太陽は、決して沈まないMặt trời sẽ không bao giờ lặn
Nhạc chủ đề: 바당을 품은 곱들락한 비바리 · Thiếu nữ biển Jeju
바당을 품은 곱들락한 비바리Thiếu nữ biển Jeju — Nhạc chủ đề của Tamra
Intro
이여싸나 이여싸나 탐라국 대장님 오신다Jeju-eoIeossana ieossana, đại chỉ huy vương quốc Tamra đến
거친 바다를 가르고 섬의 여왕이 서신다Tiếng HànRẽ biển dữ, Nữ hoàng đảo đứng thẳng
遥かなる海の果て、目覚める神話tiếng NhậtỞ mép biển xa, một huyền thoại thức giấc
Khổ 1
바당의 숨비소리, 현무암을 깨우네Jeju-eoHơi thở biển đánh thức đá bazan cổ
한라산의 깊은 불꽃이 가슴속에 타오른다Tiếng HànNgọn lửa sâu của Hallasan cháy trong ngực
黄金の蜜柑が照らす、永久の光tiếng NhậtQuýt vàng soi một ánh sáng vĩnh cửu
아랫아야 울려라, 고대의 말을 실어Jeju-eoHãy vang, Arae-a, mang lời nói cổ
몰아치는 파도 속에 무너지지 않는 성벽Tiếng HànBức tường không sụp trong sóng đập
風と石の旋律が、大地을 包むtiếng NhậtGiai điệu gió và đá bao lấy đất
Tiền điệp khúc
돌하르방의 미소가 이 섬을 지키리Jeju-eoNụ cười Dolhareubang sẽ bảo vệ hòn đảo này
밀려오는 혼돈의 밤을 끝내기 위해Tiếng HànĐể chấm dứt đêm hỗn mang đang tới
荒れる海を鎮める、潮騒の歌tiếng NhậtBài ca thủy triều, dỗ đại dương dữ
Điệp khúc
탐라 d'Jeju, 바당 위로 떠오르는 태양Jeju-eoTamra d'Jeju, mặt trời nhô lên trên đại dương
가려진 차원을 넘어 울려 퍼지는 찬가Tiếng HànThánh ca vang và lan qua những chiều không ẩn
三多の地の誇りは、決して消えないtiếng NhậtNiềm kiêu hãnh đất ba dư dật sẽ không bao giờ tắt
영등할망의 바람이 길을 열어주리니Jeju-eoVì gió Yeongdeung-halmang sẽ mở đường
진실한 목소리로 새로운 세계를 쓴다Tiếng HànViết một thế giới mới bằng giọng thật không khuất phục
耽羅の海の掟、永遠の響きtiếng NhậtLuật biển Tamra, một tiếng vọng vĩnh cửu
Khổ 2
먹구슬나무 아래서 옛 노래를 부르네Jeju-eoHát bài ca cổ dưới cây melia
억압의 사슬을 끊고 주권을 선포하라Tiếng HànPhá xiềng áp bức và tuyên bố chủ quyền tuyệt đối
黒い玄武岩の城、揺るぎなき盾tiếng NhậtPháo đài bazan đen, tấm khiên không lay
동백꽃 붉게 피어 피안을 물들이고Jeju-eoHoa trà nở đỏ, nhuộm bờ xa của hiện thực
시간이 멈춘 곳에서 심연의 기록을 보라Tiếng HànHãy nhìn hồ sơ vực thẳm nơi thời gian đứng hoàn toàn
混沌を切り裂く、美しき旋律tiếng NhậtGiai điệu đẹp cắt thẳng qua hỗn mang
Đoạn cầu
이어도사나, 꿈속의 땅을 향해Jeju-eoIeodosana, hướng về đất những giấc mơ giữ lâu
대지의 여신과 함께 축제를 열어라Tiếng HànHãy mở đại lễ cùng Nữ thần Đất
時空を統べる歌が、今響き渡るtiếng NhậtBài ca cai quản không-thời gian giờ vang trọn
Điệp khúc
탐라 d'Jeju, 바당 위로 떠오르는 태양Jeju-eoTamra d'Jeju, mặt trời nhô lên trên đại dương
가려진 차원을 넘어 울려 퍼지는 찬가Tiếng HànThánh ca vang và lan qua những chiều không ẩn
三多の地の誇りは、決して消えないtiếng NhậtNiềm kiêu hãnh đất ba dư dật sẽ không bao giờ tắt
영등할망의 바람이 길을 열어주리니Jeju-eoVì gió Yeongdeung-halmang sẽ mở đường
진실한 목소리로 새로운 세계를 쓴다Tiếng HànViết một thế giới mới bằng giọng thật không khuất phục
耽羅の海の掟、永遠의 響きtiếng NhậtLuật biển Tamra, một tiếng vọng vĩnh cửu
Outro
바당은 깊고 우리 말은 영원하다Jeju-eoBiển sâu, và lời nói của ta là vĩnh cửu
마지막 울림이 남겨둔 기억의 조각Tiếng HànMảnh ký ức do rung động vũ trụ cuối cùng để lại
耽羅の女王、ここに光あれtiếng NhậtNữ hoàng Tamra, hãy có ánh sáng ngay tại đây
Nhạc chủ đề: Lignes Vagabondes · Người bảo hộ thủy triều cổ
Lignes VagabondesNgười bảo hộ thủy triều cổ — Nhạc chủ đề của Isolde Breton
Khổ 1
Avel an amzer, kan an donvor,BretonGió thời gian, khúc ca biển sâu,
Linennoù gwenn ha du war lenn ar stered.BretonNhững đường trắng đen trên hồ sao.
Tissée de lignes pures et de vagues graphiques,người PhápDệt từ những đường thuần và sóng đồ họa,
Elle veille solitaire sur les rivages cosmiques.người PhápNàng canh một mình trên bờ vũ trụ.
Pas de frontières de pierre pour son empire,người PhápKhông biên giới đá cho đế chế nàng,
Juste le chant du grand large qui refuse de mourir.người PhápChỉ khúc ca biển khơi không chịu chết.
Điệp khúc
Itsasoaren bidean, olatuen deia,EuskaraTrên đường biển, tiếng gọi của sóng,
Hemen da babesa, portu segurua.EuskaraĐây là chỗ trú, một bến an toàn.
古き潮の守り手よ、霧の向こう側tiếng NhậtNgười giữ thủy triều cổ, bên kia sương
消え去らぬ旋律、魂の記憶tiếng NhậtGiai điệu không phai, ký ức của hồn
Khổ 2
Quand le tumulte des mondes fait trembler l'espace,người PhápKhi náo động các thế giới làm không gian rung,
Ses phares secrets éclairent ceux que le chaos efface.người PhápHải đăng bí mật của nàng soi kẻ bị hỗn mang xóa.
La mémoire des voix oubliées dans la brumengười PhápKý ức những giọng bị quên trong sương
Revit sous sa robe où les marées s'allument.người PhápSống lại dưới áo nàng nơi thủy triều bùng.
白と黒의衣が描く、次元の波間tiếng NhậtÁo đen trắng vạch sóng các chiều không
届かない叫びを、彼女は抱きしめるtiếng NhậtNàng ôm những tiếng kêu không ai nghe
Điệp khúc
Itsasoaren bidean, olatuen deia,EuskaraTrên đường biển, tiếng gọi của sóng,
Hemen da babesa, portu segurua.EuskaraĐây là chỗ trú, một bến an toàn.
古き潮の守り手よ、霧の向こう側tiếng NhậtNgười giữ thủy triều cổ, bên kia sương
消え去らぬ旋律、魂の記憶tiếng NhậtGiai điệu không phai, ký ức của hồn
Outro
Kan ar mor, selaou ouzh an avel.BretonKhúc ca biển, hãy nghe gió.
Là où la terre s'arrête, son histoire commence.người PhápNơi đất dừng, chuyện nàng bắt đầu.
Betiko argia, itsasertzean.EuskaraÁnh sáng vĩnh cửu, trên bờ biển.
永遠に響く、潮騒の歌。tiếng NhậtKhúc ca thủy triều, vang mãi.
Nhạc chủ đề: Azken Gorria · Đỏ thắm cuối cùng
Azken GorriaĐỏ thắm cuối cùng — Nhạc chủ đề của Archaia Isolate
Khổ 1
Mendien bihotzean, harri zaharra zutik da,EuskaraTrong trái tim núi, tảng đá cổ đứng
Ikurriña gure sabelean, Lauburuak bira.EuskaraIkurriña nơi thắt lưng, Lauburu xoay
Ez dugu jabeik behar, ez dugu munderik nahi,EuskaraChúng ta không cần chủ, không muốn thế giới nào
Antzinako hizkuntza, isolatuta baina lasai.EuskaraNgôn ngữ cổ, cô lập nhưng yên
Khổ 2
Evel un enezenn e-kreiz ar mor diroll,BretonNhư một đảo giữa biển dữ
Va mouezh a vir ar memor kozh, n'holl ket da goll.BretonGiọng ta giữ ký ức cũ, không bao giờ mất
Ar rekiou bev o tregerniñ e-touez ar reier menez,BretonDi vật sống vang giữa đá núi
Skoed an amzer dindan ar grizias, leun a nerzh hag a furnez.BretonTấm khiên thời gian dưới trời xám, đầy sức và trí
Điệp khúc
Je suis la relique vivante, le bouclier des sommets,người PhápTa là di vật sống, tấm khiên của đỉnh,
Une citadelle de verbe que le temps n'atteindra jamais.người PhápThành trì của lời mà thời gian không bao giờ tới.
Quand le grondement déchire le ciel et les frontières,người PhápKhi tiếng gầm xé trời và biên giới,
Ma voix reste l'ancre, immuable, fière et première.người PhápGiọng ta còn là neo, không đổi, kiêu hãnh và đứng đầu.
Euskara da nire herria, eta nire hitza ez da inoiz itzaliko,EuskaraEuskara là đất ta, và lời ta không bao giờ tắt
Gravée dans la pierre, bravant le chaos d'en haut.người PhápKhắc vào đá, chống hỗn mang từ trên.
Khổ 3
D'vant lo vion di r'gret et lo fô d'la d'shorba,Franc-ComtoisTrước lối hối tiếc và hỗn mang giả
La rôtche di mont n'fleschit point, d'meure tojo lo r'pa.Franc-ComtoisĐá núi không khuất, luôn là chỗ trú
"Rends-toi ! Nenni, ma foi !", tchants lo vent di frot,Franc-Comtois«Đầu hàng! Không, lấy đức tin của ta!», gió trán hát
Lo boue d'la tère est fôrt, lo s'cret d'Amaia est clot.Franc-ComtoisLõi đất mạnh, bí mật của Amaia đã niêm
Outro
Aucun empire ne peut soumettre ce que le temps a omis,người PhápKhông đế chế nào khuất phục điều thời gian bỏ sót,
Ar roud kozh a chomet dizaon dirak an noz,BretonVết cũ vẫn không sợ trước đêm
Tojo d'bout d'vaut la fin do monde,Franc-ComtoisLuôn đứng trước tận thế
Harria naiz, Amaia naiz, betiko argi.EuskaraTa là đá, ta là Amaia, ánh sáng vĩnh cửu
Nhạc chủ đề: La Cançon Lirica · Bài ca trữ tình
La Cançon LiricaBài ca trữ tình — Nhạc chủ đề của Clarmonda of Oc
Intro
Escota la votz de las estelasOccitanHãy nghe giọng của những vì sao
Gure kantuak bidean diraEuskaraBài ca của chúng ta đang trên đường
Khổ 1
Dintra dins lo jòc, es la lenga d'òc que començaOccitanVào cuộc chơi, ngôn ngữ Oc bắt đầu
Hemen daukagu erritmoa, gure indarra eta jantziaEuskaraỞ đây ta có nhịp, sức mạnh và trang phục
We weave the rhymes from the southern sun to the coastTiếng AnhTa dệt vần từ nắng phương nam tới bờ biển
Trobar es lo nòstre art, cap de farsa ni mentiraOccitanSáng tác là nghệ thuật của ta, không đùa không dối
Tiền điệp khúc
Fin'amor dins la nuèch que tombaOccitanTình tinh tế trong đêm đang rơi
Bihotzaren oihua, iluntasunaren erdianEuskaraTiếng kêu của tim, giữa bóng tối
Điệp khúc
Cantam per la tèrra, dançam amb lo ventOccitanTa hát cho đất, ta nhảy cùng gió
Gure hitza ez da inoiz itzaliko, betiko kantuEuskaraLời ta không bao giờ tắt, một bài ca vĩnh cửu
The lyric weaver holds the crown across the universeTiếng AnhNgười dệt lời giữ vương miện xuyên vũ trụ
Clarmonda d'Òc, la reina del nòstre tempsOccitanClarmonda xứ Oc, nữ vương thời ta
Khổ 2
Karriketan barna, olerkia da nagusiEuskaraQua các phố, thơ ca thống trị
Lo vèrs es pur, la melodia es d'aurOccitanCâu thơ trong, giai điệu là vàng
Ez dago mugarik gure kantuaren indarrentzatEuskaraKhông giới hạn nào cho sức bài ca của ta
Escriure lo destina amb la fòrça del còrOccitanViết định mệnh bằng sức của tim
Đoạn cầu
Parla amb lo silenci, escota la cançonOccitanNói với im lặng, hãy nghe bài ca
Entzun oihua, altxa gaitezen denok batera!EuskaraNghe tiếng kêu, cùng đứng dậy tất cả!
Breaking the silence, let the melody flowTiếng AnhPhá im lặng, hãy để giai điệu chảy
Điệp khúc
Cantam per la tèrra, dançam amb lo ventOccitanTa hát cho đất, ta nhảy cùng gió
Gure hitza ez da inoiz itzaliko, betiko kantuEuskaraLời ta không bao giờ tắt, một bài ca vĩnh cửu
The lyric weaver holds the crown across the universeTiếng AnhNgười dệt lời giữ vương miện xuyên vũ trụ
Clarmonda d'Òc, la reina del nòstre tempsOccitanClarmonda xứ Oc, nữ vương thời ta
Outro
La fin de la nuèch, mas la votz demòraOccitanTàn đêm, nhưng giọng vẫn còn
Azken akordea, argiaren azpianEuskaraHợp âm cuối, dưới ánh sáng
Òc e Bai, betikoOccitan / EuskaraÒc và Bai, mãi mãi
Nhạc chủ đề: Imperium Aeternum · Ngọn lửa tối thượng
Imperium AeternumNgọn lửa tối thượng — Nhạc chủ đề của Augusta Flamma
Intro
Ave AugustaLatinhKính chào, Đấng uy nghi
Forma aeternitatis imperiumLatinhHình hài đế chế vĩnh cửu
Custos legisLatinhNgười gìn giữ luật
Fundamentum universiLatinhNền móng của vũ trụ
Khổ 1
Regnum majestatis, sed marmor aeternum manetLatinhVương quốc uy nghi, nhưng cẩm thạch vĩnh cửu còn mãi
Tra le ceneri del cosmo, la mia voce grideràTiếng ÝGiữa tro vũ trụ, giọng ta sẽ kêu lên
Ninguna tormenta puede romper la ley grabadaTiếng Tây Ban NhaKhông bão nào phá luật đã khắc
In manibus meis, ignis primordialis lucetLatinhTrong tay ta, lửa nguyên thủy sáng
Điệp khúc
Ego sum lex, architectura et salusLatinhTa là luật, kiến trúc và sự cứu rỗi
Brucia la fiamma sacra nell'abisso profondoTiếng ÝNgọn lửa thiêng cháy trong vực sâu
El orden eterno resiste el fin del tiempoTiếng Tây Ban NhaTrật tự vĩnh cửu chống lại tận thời
Imperium syntacticum nunquam frangeturLatinhĐế chế cú pháp không bao giờ vỡ
Khổ 2
Ho camminato nel vuoto per salvare la storiaTiếng ÝTa đã đi trong khoảng không để cứu sử
Las palabras escritas son piedras indestructiblesTiếng Tây Ban NhaLời viết là đá không thể phá
Verba scripta in astris perpetuo manentLatinhLời viết trên sao còn mãi
Custodisco il codice della realtà interaTiếng ÝTa gìn mã của toàn thực tại
Điệp khúc
Ego sum lex, architectura et salusLatinhTa là luật, kiến trúc và sự cứu rỗi
Brucia la fiamma sacra nell'abisso profondoTiếng ÝNgọn lửa thiêng cháy trong vực sâu
El orden eterno resiste el fin del tiempoTiếng Tây Ban NhaTrật tự vĩnh cửu chống lại tận thời
Imperium syntacticum nunquam frangeturLatinhĐế chế cú pháp không bao giờ vỡ
Outro
Statuta cadunt, decreta aeterna vivuntLatinhĐiều lệ đổ, sắc lệnh vĩnh cửu còn
La verità è scolpita nell'eternitàTiếng ÝSự thật được khắc vào vĩnh cửu
El fuego de la razón nunca se apagaráTiếng Tây Ban NhaLửa lý trí không bao giờ tắt
Nhạc chủ đề: A Alcateia Atlântica · Bầy Đại Tây Dương
A Alcateia AtlânticaBầy Đại Tây Dương — Nhạc chủ đề của Antónia de Sousa
Intro
Ó soberana que corres com os lobos do mar!Tiếng Bồ Đào NhaHát: Hỡi nữ chúa chạy cùng bầy sói biển!
A matilha desperta sob o luar brilhante!Tiếng Bồ Đào NhaHát: Bầy thức dưới ánh trăng sáng!
Ecoa a tua glória nas ondas do oceano!Tiếng Bồ Đào NhaHát: Vinh quang ngươi vang trong sóng đại dương!
Khổ 1
O uivo da tormenta rasga a noite friaTiếng Bồ Đào NhaTiếng hú bão xé đêm lạnh
The wild ocean calling out our ancient namesTiếng AnhĐại dương hoang gọi tên cổ của ta
Las olas del Atlántico conocen mi poderTiếng Tây Ban NhaSóng Đại Tây Dương biết sức ta
Corremos livres pela costa de cristalTiếng Bồ Đào NhaTa chạy tự do dọc bờ pha lê
Our spirits hunting under full moon skiesTiếng AnhLinh hồn ta săn dưới trời trăng rằm
La vieja melodía vuelve a renacerTiếng Tây Ban NhaGiai điệu cũ lại hồi sinh
Tiền điệp khúc
Escuta o clamor antigo deste mar sem fimTiếng Bồ Đào NhaHãy nghe tiếng ồn cổ của biển không cùng
We trace the currents where the shadows fade awayTiếng AnhTa lần dòng nơi bóng tối phai
Buscando la verdad en el rincón del universoTiếng Tây Ban NhaTìm sự thật nơi góc vũ trụ
Điệp khúc
Antónia guia o povo na maré realTiếng Bồ Đào NhaAntónia dẫn dân trong thủy triều hoàng gia
The pack of history is running by her sideTiếng AnhBầy sử chạy bên cạnh nàng
Juramos proteger el pacto espiritualTiếng Tây Ban NhaTa thề bảo vệ khế ước tâm linh
As cordas da guitarra curam toda a dorTiếng Bồ Đào NhaDây guitar chữa mọi đau
Unbreakable connection through the darkest spaceTiếng AnhLiên kết không gãy xuyên không gian tối nhất
La soberana canta con un gran valorTiếng Tây Ban NhaNữ chúa hát với dũng khí lớn
Khổ 2
Mistério escondido em cada som sibilanteTiếng Bồ Đào NhaBí ẩn giấu trong mỗi âm xát
The tracking instinct never leaves the chosen pathTiếng AnhBản năng lần dấu không rời lối đã chọn
Ningún rastro se pierde en esta inmensidadTiếng Tây Ban NhaKhông vết nào mất trong mênh mông này
Na margem da memória, a lenda vai crescerTiếng Bồ Đào NhaBên mép ký ức, huyền thoại sẽ lớn
We capture ancient echoes from the deep black holeTiếng AnhTa bắt tiếng vọng cổ từ hố đen sâu
Protegiendo el futuro con total lealtadTiếng Tây Ban NhaBảo vệ tương lai bằng lòng trung tuyệt đối
Đoạn cầu
O lobo espreita a névoa do amanhãTiếng Bồ Đào NhaSói rình sương ngày mai
The silver lineage echoes through the stormTiếng AnhDòng bạc vang xuyên bão
La voz salvaje viaja por la eternidadTiếng Tây Ban NhaGiọng hoang đi xuyên vĩnh cửu
Điệp khúc
Antónia guia o povo na maré realTiếng Bồ Đào NhaAntónia dẫn dân trong thủy triều hoàng gia
The pack of history is running by her sideTiếng AnhBầy sử chạy bên cạnh nàng
Juramos proteger el pacto espiritualTiếng Tây Ban NhaTa thề bảo vệ khế ước tâm linh
As cordas da guitarra curam toda a dorTiếng Bồ Đào NhaDây guitar chữa mọi đau
Unbreakable connection through the darkest spaceTiếng AnhLiên kết không gãy xuyên không gian tối nhất
La soberana canta con un gran valorTiếng Tây Ban NhaNữ chúa hát với dũng khí lớn
Outro
A maré acalma mas o uivo continuaráTiếng Bồ Đào NhaTriều lặng nhưng tiếng hú còn mãi
The twilight holds the memory of the shoreTiếng AnhHoàng hôn giữ ký ức bờ
El fuego de los barcos nunca moriráTiếng Tây Ban NhaLửa thuyền không bao giờ tắt
Soberana Lusitana...Tiếng Bồ Đào NhaNữ chúa Lusitana...
Nhạc chủ đề: Nenni, ma fois!
Nenni, ma fois !Nenni, ma fois! — Nhạc nền của Clémence de Comté
Khổ 1
D'vant lo vion di r'gret, treu lo fô d'la d'shorba,Franc-ComtoisTrước lối hối tiếc, xuyên qua hỗn mang giả,
La rôtche di mont n'fleschit point, d'meure tojo lo r'pa.Franc-ComtoisTảng đá núi không gập, luôn còn là nơi trú.
Sous lo vion des sapins, fôrt d'la tère et do frot,Franc-ComtoisDưới lối thông, mạnh từ đất và trán lạnh,
Lo lions d'or est d'bout, lo nôt s'cret est clot.Franc-ComtoisSư tử vàng đứng, bí mật của ta đã niêm.
Khổ 2
Skoed an amzer kozh e-kreiz ar goañv kalet,BretonKhiên thời cũ giữa đông khắc nghiệt,
Ur c'hornad dizaon raok d'an noz n'hall ket bout chenchet.BretonMột góc không sợ trước đêm không thể đổi.
Mendien indarra, sukaldeko argi gozoa,EuskaraSức núi, ánh ngọt của bếp lửa,
Hemen ez da makurtzen inor, aske da gure gogoa.EuskaraỞ đây không ai cúi, trí ta tự do.
Điệp khúc
Quand le grand ciel gronde, quand l'hiver efface les rois,người PhápKhi trời lớn gầm, khi đông xóa các vua,
Une voix s'élève de la Séquanie et crie : "Nenni, ma foi !"người PhápMột giọng dấy từ Séquanie và hét: "Không, lấy đức tin của ta!"
Gardienne du foyer, cachée sous l'horizon des grands bois,người PhápNgười giữ bếp, ẩn dưới chân trời những rừng lớn,
Le lion gravé dans la pierre ne plie jamais sous la loi.người PhápSư tử khắc trong đá không bao giờ gập dưới luật.
Comtois, rends-toi ! Nenni, ma foi !người PhápHỡi Comtois, đầu hàng! Không, lấy đức tin của ta!
Rien ne s'efface ici-bas, sous le froid.người PhápKhông gì bị xóa dưới này, dưới cái lạnh.
Khổ 3
"Rends-toi ! Rends-toi !", tchants lo vent di frot,Franc-Comtois"Đầu hàng! Đầu hàng!", gió trán hát,
Nenni, ma foi ! nos moûts s'ront tojo d'pout !Franc-ComtoisKhông, lấy đức tin của ta! Lời ta sẽ luôn đứng!
Lo froumadge d'or, lo sâ d'la tère nos fgent fôrts,Franc-ComtoisPhô mai vàng, muối đất làm ta mạnh,
Bravant lo chao, nos gârdons lo d'scort !Franc-ComtoisĐối mặt hỗn mang, ta giữ sổ!
Outro
Aucun empire ne peut soumettre la mémoire des sommets,người PhápKhông đế quốc nào khuất phục trí nhớ các đỉnh,
Tojo d'bout d'vaut la fin do monde, d'meure lo r'pa,Franc-ComtoisLuôn đứng trước tận thế, còn là nơi trú,
Ar roud kozh a chomet dizaon,BretonVết cũ vẫn không sợ,
Betiko argi, betiko harri !EuskaraÁnh vĩnh cửu, đá vĩnh cửu!
Nhạc chủ đề: هندسة لهب الصحراء · Hình học của ngọn lửa sa mạc
هندسة لهب الصحراءHình học của ngọn lửa sa mạc — Nhạc nền của Zafira al-Qalam
Intro
خطوط النار تكتب الأزلTiếng Ả RậpNhững đường lửa viết vĩnh cửu
사막의 불꽃, 영원의 기하학Tiếng HànNgọn lửa sa mạc, hình học vĩnh cửu
Khổ 1
بعباءة الياقوت أخطُّ المدىTiếng Ả RậpVới áo choàng sapphire, tôi vạch chân trời
مصفوفة الحروف في كفي هدىTiếng Ả RậpMa trận chữ trong lòng bàn tay là chỉ dẫn
From the shifting sands, a perfect grid arisesTiếng AnhTừ cát dịch, một lưới hoàn hảo trỗi dậy
قلبي يشتعل، والثبات صدىTiếng Ả RậpTim tôi bùng cháy, và sự vững vàng là tiếng vang
Tiền điệp khúc
ارفعوا الأقلام، فالصمت زلزال!Tiếng Ả RậpHãy giơ bút, vì im lặng là động đất!
찬란한 봉인 속에서 깨어나는 불꽃Tiếng HànNgọn lửa thức trong ấn rực rỡ
هبّت عواصف النار، لا محال!Tiếng Ả RậpBão lửa đã thổi, không tránh được!
Điệp khúc
ظفيرة القلم، هندسة الوجودTiếng Ả RậpZafira của ngòi bút, hình học của tồn tại
Rewrite the cosmos, breaking every limit and boundTiếng AnhViết lại vũ trụ, phá mọi giới hạn
بالنار والخطوط نحمي الحدودTiếng Ả RậpBằng lửa và nét, chúng ta bảo vệ biên giới
영원히 타오르는 서판의 진리Tiếng HànChân lý của tấm bảng cháy mãi
Khổ 2
جذور الحروف الموزونة في دميTiếng Ả RậpRễ của chữ đã cân nằm trong máu tôi
نقلب الأبعاد, لا نهاب العدمِTiếng Ả RậpChúng ta lật chiều, không sợ hư vô
We track the cosmic code, the Firefox will riseTiếng AnhChúng ta lần mã vũ trụ, Firefox sẽ trỗi
امسحوا الغموض، فالخطاب فميTiếng Ả RậpXóa sự mơ hồ, vì lời nói là miệng tôi
Đoạn cầu
زئير الثعلب يحرق الفضاء!Tiếng Ả RậpTiếng gầm của cáo đốt không gian!
من عمق الثقب الأسود يأتي الضياءTiếng Ả RậpTừ đáy hố đen ánh sáng đến
어둠을 삼키고 가르는 불길!Tiếng HànLửa nuốt và xé bóng tối!
بقلم اللهب، نكتب البقاءTiếng Ả RậpBằng bút lửa, chúng ta viết sự sống còn
Điệp khúc
ظفيرة القلم، هندسة الوجودTiếng Ả RậpZafira của ngòi bút, hình học của tồn tại
Rewrite the cosmos, breaking every limit and boundTiếng AnhViết lại vũ trụ, phá mọi giới hạn
بالنار والخطوط نحمي الحدودTiếng Ả RậpBằng lửa và nét, chúng ta bảo vệ biên giới
영원히 타오르는 서판의 진리Tiếng HànChân lý của tấm bảng cháy mãi
Outro
الحقيقة المطلقة تبقيك آمناًTiếng Ả RậpChân lý tuyệt đối giữ bạn an toàn
السطر الأخيرTiếng Ả RậpDòng cuối
불타는 여우의 기도가 메아리친다Tiếng HànLời cầu của cáo cháy vang vọng
The ink of plasma never fades awayTiếng AnhMực plasma không bao giờ phai
Nhạc chủ đề: Ngã tư nhung
Ngã tư nhung — Nhạc nền của Odila d'Elsass
Intro
Am Rand vum Rhy, mir stehn am TorTiếng AlsaceBên bờ Rhine, chúng ta đứng trước cổng
Au carrefour des empires, la frontière s'éveillengười PhápTại ngã tư các đế chế, biên giới thức giấc
Khổ 1
Zwische zwei Welte, mir halte d'Wacht im SturmTiếng AlsaceGiữa hai thế giới, chúng ta giữ canh trong bão
D'Sproch vum Elsass läbt un stirbt niaTiếng AlsaceNgôn ngữ Alsace sống và không bao giờ chết
We guard the gateway, we hold the line tonightTiếng AnhChúng ta canh cổng, giữ tuyến đêm nay
Le ruban noir protège les souvenirs égarésngười PhápDải băng đen bảo vệ những ký ức lạc lối
Tiền điệp khúc
Rote Rose, s'Blut vum Land!Tiếng AlsaceHoa hồng đỏ, máu của đất!
La tempête efface les cartes mais pas nos voixngười PhápBão xóa bản đồ nhưng không xóa giọng chúng ta
Stand tall at the rift, never surrender!Tiếng AnhĐứng thẳng tại khe nứt, đừng đầu hàng!
Điệp khúc
Odila d'Elsass, d'Kinnigin vum GrenzlandTiếng AlsaceOdila của Alsace, nữ hoàng vùng biên
Across the velvet crossroads, our truth will standTiếng AnhQua ngã tư nhung, sự thật của chúng ta sẽ đứng
Par le fer et la rose, nous brisons le néantngười PhápBằng sắt và hoa hồng, chúng ta phá hư vô
Ewig brennt s'Fier in de FinsternisTiếng AlsaceMãi mãi ngọn lửa cháy trong bóng tối
Khổ 2
D'Schloucka emsinn, d'Wacht am Rhy isch do!Tiếng AlsaceNơ đen bao quanh, canh Rhine ở đây!
Gardienne des secrets cachés sous la pierrengười PhápNgười gìn giữ bí mật giấu dưới đá
The industrial gears of the forge will roar loudTiếng AnhBánh răng công nghiệp của lò rèn sẽ gầm vang
Mir wehle d'Freiheit, mir hiten d'HeimatTiếng AlsaceChúng ta chọn tự do, chúng ta giữ quê hương
Đoạn cầu
Brisez les chaînes, levez le bouclier!người PhápPhá xiềng, giơ khiên!
Through the crushing weight of the void, we rise!Tiếng AnhQua sức nặng nghiền nát của hư vô, chúng ta trỗi dậy!
Nia vergesse, nia bezwunge!Tiếng AlsaceKhông bao giờ bị quên, không bao giờ bị chinh phục!
Điệp khúc
Odila d'Elsass, d'Kinnigin vum GrenzlandTiếng AlsaceOdila của Alsace, nữ hoàng vùng biên
Across the velvet crossroads, our truth will standTiếng AnhQua ngã tư nhung, sự thật của chúng ta sẽ đứng
Par le fer et la rose, nous brisons le néantngười PhápBằng sắt và hoa hồng, chúng ta phá hư vô
Ewig brennt s'Fier in de FinsternisTiếng AlsaceMãi mãi ngọn lửa cháy trong bóng tối
Outro
D'letschte Wort isch gproche...Tiếng AlsaceLời cuối đã được nói...
La fin du voyagengười PhápĐiểm cuối cuộc hành trình
The memory remains unbroken in the deepTiếng AnhKý ức còn nguyên vẹn nơi sâu thẳm
In de EwigkeitTiếng AlsaceVào cõi vĩnh hằng
Nhạc chủ đề: El Meridiano Carmesí
El Meridiano CarmesíEl Meridiano Carmesí — Nhạc nền của Doña Valeria de Solís
Khổ 1
Navego sobre el cristal de un imperio de salTiếng Tây Ban NhaTôi đi trên tinh thể của một đế chế muối
La mer est mon trône, l'horizon est ma loingười PhápBiển là ngai của tôi, chân trời là luật của tôi
The steel and the velvet holding the tides at bayTiếng AnhThép và nhung giữ thủy triều
太陽的航路,海面浮出光影Tiếng Đài LoanThài-iông ê háng-lōo, hái-bīn phû-tshut kng-ióngĐường của mặt trời, ánh sáng và bóng nổi trên mặt biển
Tiền điệp khúc
Apolo, el buque insignia que rompe el abismoTiếng Tây Ban NhaApolo, kỳ hạm phá vực thẳm
Sous le poids des canons, le destin est en moingười PhápDưới trọng lượng đại bác, định mệnh ở trong tôi
We map out the future in the wake of the sprayTiếng AnhChúng ta vẽ tương lai trong vệt bọt sóng
鋼鐵的意志,衝破迷霧的孤單Tiếng Đài LoanKòng-thih ê ì-tsì, tshong-phò bî-bū ê koo-tuannÝ chí sắt, phá sự cô đơn của sương mù
Điệp khúc
El sol en mi pierna, sello de un destino realTiếng Tây Ban NhaMặt trời trên đùi tôi, ấn của một số phận hoàng tộc
Soleil souverain, je dirige l'empire avec foingười PhápMặt trời tối cao, tôi dẫn đế chế bằng đức tin
The global armada will never surrender to duskTiếng AnhHạm đội toàn cầu không bao giờ đầu hàng hoàng hôn
向全世界,叫出咱的名Tiếng Đài LoanHiòng tsuân sè-kài, kiò tshut lán ê miâHét tên chúng ta ra toàn thế giới
Khổ 2
Las torres de fuego guardan mi eternidadTiếng Tây Ban NhaNhững tháp lửa canh giữ sự vĩnh cửu của tôi
Je trace les routes où la terre n'a plus de toitngười PhápTôi vạch những tuyến đường nơi đất không còn mái
From the deep black hole, the melody arisesTiếng AnhTừ hố đen sâu, giai điệu trỗi dậy
黃金的旗幟,引導著萬物的歸返Tiếng Đài LoanN̂g-kim ê kî-tsì, ín-tō tio̍h bān-bu̍t ê kui-hánNgọn cờ vàng dẫn sự trở về của vạn vật
Đoạn cầu
¡Que tiemblen las olas ante el rugir del cañón!Tiếng Tây Ban NhaHãy để sóng run trước tiếng gầm của đại bác!
Brisez le néant, élevez la voix du capitainengười PhápPhá hư vô, cất tiếng của thuyền trưởng
The ink of the stars will outlive the violent stormTiếng AnhMực của các vì sao sẽ sống lâu hơn bão dữ
等候新時代,做陣向前行Tiếng Đài LoanTán-hāu sin sî-tāi, tsò-tīn hiòng-tsîng kiânnChờ kỷ nguyên mới, cùng bước tới
Điệp khúc
El sol en mi pierna, sello de un destino realTiếng Tây Ban NhaMặt trời trên đùi tôi, ấn của một số phận hoàng tộc
Soleil souverain, je dirige l'empire avec foingười PhápMặt trời tối cao, tôi dẫn đế chế bằng đức tin
The global armada will never surrender to duskTiếng AnhHạm đội toàn cầu không bao giờ đầu hàng hoàng hôn
向全世界,叫出咱的名Tiếng Đài LoanHiòng tsuân sè-kài, kiò tshut lán ê miâHét tên chúng ta ra toàn thế giới
Outro
Doña Valeria, el último eco del marTiếng Tây Ban NhaDoña Valeria, tiếng vang cuối của biển
La fin du voyage, mais l'esprit demeurengười PhápĐiểm cuối cuộc hành trình, nhưng tinh thần còn lại
The sun sets only when I say it mustTiếng AnhMặt trời lặn chỉ khi tôi nói phải thế
太陽王的真冠,永恆閃爍Tiếng Đài LoanThài-iông-ông ê tsin-koan, íng-hîng siám-sihVương miện thật của Vua Mặt trời, lóe sáng vĩnh cửu
Nhạc chủ đề: 南天朱雀律 · Giai điệu chim chu tước trời Nam
南天朱雀律Naam4 tin1 zyu1 zoek3 leot6Giai điệu chim chu tước trời Nam — Nhạc nền của 鳳・粵華
Intro
鳳翼天翔,九影流光耀嶺南Tiếng Quảng Đôngfung6 jik6 tin1 coeng4, gau2 jing2 lau4 gwong1 jiu6 ling5 naam4Cánh phượng bay lên trời, chín bóng ánh sáng chảy chiếu rặng Nam
鳳凰展翅,神火燒盡萬重雲Hakkafûng-fòng chán-chhṳ, sṳ̀n-fó shâu-chin van-chhùng-yùnPhượng hoàng dang cánh, lửa thần đốt hết vạn tầng mây
弦音一震,九聲定海控乾坤Tiếng Quảng Đôngjin4 jam1 jat1 zan3, gau2 seng1 ding6 hoi2 hung3 kin4 kwan1Dây rung một cái, chín tiếng định biển nắm càn khôn
Khổ 1
朱雀飛昇,琴鳴萬里破長空Tiếng Quảng Đôngzyu1 zoek3 fei1 sing1, kam4 ming4 maan6 lei5 po3 coeng4 hung1Chu tước bay lên, đàn vang vạn dặm phá trời dài
火羽飄零,點令星辰照夜深Hakkafó-yí phiâu-lìn, tiám-lin sên-sṳ̀n cheu ya-chhṳ̂mLông lửa rơi, sai sao chiếu đêm sâu
弓撥雙弦,空間引力隨音變Tiếng Quảng Đônggung1 but6 soeng1 jin4, hung1 gaan1 jan5 lik6 ceoi4 jam1 bin3Cung kéo đôi dây, hấp dẫn không gian đổi theo âm
音韻傳千里,底時都是不滅光Triều Châuim1 ung7 tuang5 cian1 li2, di2 si5 dou1 si6 bho5 bik8 geng1Nhịp đi ngàn dặm, mãi là ánh sáng không tắt
烈焰紅霞,織出不老不沉天Tiếng Quảng Đônglit6 jim6 hung4 haa4, zik1 ceot1 bat1 lou5 bat1 cam4 tin1Lửa dữ mây đỏ dệt trời không già không chìm
朱き翼が、次元の壁を焼き尽くすtiếng NhậtCánh đỏ thẫm đốt tường chiều không gian
衝破深淵,高歌一曲再生時Tiếng Quảng Đôngcung1 po3 sam1 jyun1, gou1 go1 jat1 kuk1 zoi3 sang1 si4Phá vực thẳm, cất tiếng hát lúc tái sinh
불꽃의 찬가, 영원히 타오르리Tiếng HànBài ca ngọn lửa, cháy mãi
Tiền điệp khúc
聽清高低九轉,世界即刻歸定位Tiếng Quảng Đôngting1 cing1 gou1 dai1 gau2 zyun2, sai3 gaai3 zik1 haak1 gwai1 ding6 wai2Nghe rõ chín cung lên xuống, thế giới lập tức về chỗ
莫怕風雨,阿姆嘅聲在耳邊Hakkamo̍k-pha fûng-yí, â-mê ke sâng chhai ngí-piênĐừng sợ gió mưa, tiếng mẹ bên tai
火中重生,羽翼遮天護四方Tiếng Quảng Đôngfo2 zung1 cung4 sang1, jyu5 jik6 ze1 tin1 wu6 sei3 fong1Tái sinh trong lửa, cánh che trời hộ bốn phương
天頂星光,照向心頭無所畏Triều Châutin1 deng2 cên1 geng1, zio3 hion3 sim1 tao5 bho5 so2 ui3Ánh sao trên cao soi lòng, không còn sợ
弦鳴不止,拉開宇宙新一頁Tiếng Quảng Đôngjin4 ming4 bat1 zi2, laai1 hoi1 jyu5 zau6 san1 jat1 jip6Dây ngân không dứt, mở trang mới của vũ trụ
響け、彼方へ、失われぬ歌声tiếng NhậtVang về phía kia, giọng không thể mất
凌空一振,焚燒萬世嘅混亂Tiếng Quảng Đôngling4 hung1 jat1 zan3, fan4 siu1 maan6 sai3 ge3 wan6 lyun6Một rung giữa không đốt loạn vạn đời
심연의 끝에서 새 빛이 솟아나네Tiếng HànCuối vực, ánh sáng mới trào lên
Điệp khúc
鳳凰永生,南天烈火照大地Tiếng Quảng Đôngfung6 wong4 wing5 sang1, naam4 tin1 lit6 fo2 ziu3 daai6 dei6Phượng hoàng sống mãi, lửa trời Nam soi mặt đất
涯等唱歌,聲音大過天頂雷Hakkangài-tén chhong-kô, sâng-yîm thai-ko thiên-táng-lùiChúng ta hát, tiếng lớn hơn sấm trời
琴聲九變,掌控生死與空間Tiếng Quảng Đôngkam4 seng1 gau2 bin3, zoeng2 hung3 sang1 sei2 jyu5 hung1 gaan1Tiếng đàn chín biến, nắm sinh tử và không gian
同心協力,驚甚物風浪大Triều Châudang5 sim1 hiêg8 lêg8, gian1 sim6 mugh8 huang1 nang6 dua7Đồng lòng, sợ gì gió sóng lớn?
涅槃而去,歸來依然係王者Tiếng Quảng Đôngnip6 pun4 ji4 heoi3, gwai1 loi4 ji1 jin4 hai6 wong4 ze2Qua niết-bàn rồi về vẫn là vương giả
時の果てまで、燃え盛る魂tiếng NhậtĐến tận cùng thời gian, linh hồn cháy
歌聲不息,百鳥朝凰萬世傳Tiếng Quảng Đônggo1 seng1 bat1 sik1, baak3 niu5 ciu4 wong4 maan6 sai3 cyun4Tiếng hát không dứt, trăm chim hướng phượng, truyền vạn đời
약속의 땅에 평화가 찾아오리Tiếng HànHòa bình sẽ đến đất hứa
Khổ 2
雲海之上,赤色身影最驚艷Tiếng Quảng Đôngwan4 hoi2 zi1 soeng6, cek3 sik1 san1 jing2 zeoi3 ging1 jim6Trên biển mây, bóng đỏ thẫm lộng lẫy nhất
踏遍青山,尋回老祖宗嘅話Hakkathap-phien chhiâng-sân, chhìm-fùi ló-chú-chûng ke faBước khắp núi xanh, tìm lại lời tổ tiên
雙弦合奏,編織現實嘅經緯Tiếng Quảng Đôngsoeng1 jin4 hap6 zau3, bin1 zik1 jin6 sat6 ge3 ging1 wai5Đôi dây hòa tấu, dệt kinh vĩ của hiện thực
潮水不退,保庇阮人平平安Triều Châudiê5 zui2 bho5 tê3, bao2 bi3 uang2 nang5 pêng5 pêng5 ang1Thủy triều không rút, phù hộ người chúng ta bình an
一聲長鳴,喚醒萬物嘅記憶Tiếng Quảng Đôngjat1 seng1 coeng4 ming4, wun6 sing2 maan6 mat6 ge3 gei3 jik1Một tiếng kêu dài đánh thức trí nhớ vạn vật
暗闇を裂く、黄金の輝きtiếng NhậtXé bóng tối, ánh vàng
神鳥不死,守護千秋大世界Tiếng Quảng Đôngsan4 niu5 bat1 sei2, sau2 wu6 cin1 cau1 daai6 sai3 gaai3Chim thần không chết, giữ đại thế giới ngàn thu
불멸의 혼이여, 다시 깨어나라Tiếng HànHồn bất tử ơi, hãy thức lần nữa
Đoạn cầu
深淵回音,不過係一首伴奏Tiếng Quảng Đôngsam1 jyun1 wui4 jam1, bat1 gwo3 hai6 jat1 sau2 bun6 zau3Vang vực thẳm chỉ là phần đệm
火中淬煉,越燒越硬係鐵骨Hakkafó-chûng chhui-lien, yet-shâu yet-ngang he thiet-kutLuyện trong lửa, xương sắt càng cháy càng cứng
弓弦拉緊,拉出命運最高音Tiếng Quảng Đônggung1 jin4 laai1 gan2, laai1 ceot1 ming6 wan6 zeoi3 gou1 jam1Dây cung căng, kéo nốt cao nhất của số phận
定定免驚,光明就在頭前路Triều Châudiang6 diang6 miang2 gian1, geng1 mêng5 ziu6 do6 tao5 zoin5 lou7Bình tĩnh đừng sợ, ánh sáng ở đường phía trước
烈焰燃盡,留低絕對嘅秩序Tiếng Quảng Đônglit6 jim6 jin4 zeon6, lau4 dai1 zyut6 deoi3 ge3 zi6 zeoi6Lửa cháy hết, để lại trật tự tuyệt đối
混沌を超えて、聖なる調和へtiếng NhậtVượt hỗn độn, tới hòa điệu thiêng
萬羽歸一,成就至高無上名Tiếng Quảng Đôngmaan6 jyu5 gwai1 jat1, sing4 zau6 zi3 gou1 mou4 soeng6 ming4Vạn lông về một, thành danh chí cao
영원한 새벽이 밝아오고 있네Tiếng HànBình minh vĩnh cửu đang rạng
Điệp khúc
鳳凰永生,南天烈火照大地Tiếng Quảng Đôngfung6 wong4 wing5 sang1, naam4 tin1 lit6 fo2 ziu3 daai6 dei6Phượng hoàng sống mãi, lửa trời Nam soi mặt đất
涯等唱歌,聲音大過天頂雷Hakkangài-tén chhong-kô, sâng-yîm thai-ko thiên-táng-lùiChúng ta hát, tiếng lớn hơn sấm trời
琴聲九變,掌控生死與空間Tiếng Quảng Đôngkam4 seng1 gau2 bin3, zoeng2 hung3 sang1 sei2 jyu5 hung1 gaan1Tiếng đàn chín biến, nắm sinh tử và không gian
同心協力,驚甚物風浪大Triều Châudang5 sim1 hiêg8 lêg8, gian1 sim6 mugh8 huang1 nang6 dua7Đồng lòng, sợ gì gió sóng lớn?
涅槃而去,歸來依然係王者Tiếng Quảng Đôngnip6 pun4 ji4 heoi3, gwai1 loi4 ji1 jin4 hai6 wong4 ze2Qua niết-bàn rồi về vẫn là vương giả
時の果てまで、燃え盛る魂tiếng NhậtĐến tận cùng thời gian, linh hồn cháy
歌聲不息,百鳥朝凰萬世傳Tiếng Quảng Đônggo1 seng1 bat1 sik1, baak3 niu5 ciu4 wong4 maan6 sai3 cyun4Tiếng hát không dứt, trăm chim hướng phượng, truyền vạn đời
약속의 땅에 평화가 찾아오리Tiếng HànHòa bình sẽ đến đất hứa
Outro
琴音漸遠,火羽化作漫天星Tiếng Quảng Đôngkam4 jam1 zim6 jyun5, fo2 jyu5 faa3 zok3 maan6 tin1 sing1Tiếng đàn xa dần, lông lửa hóa sao đầy trời
話語毋滅,一代傳給一代人Hakkafa-ngí m̀-mie̍t, yit-thoi chhòn-kî yit-thoi-ngìnLời không diệt, truyền từ đời này sang đời khác
南天不墜,有鳳來儀永平安Tiếng Quảng Đôngnaam4 tin1 bat1 zeoi6, jau5 fung6 loi4 ji4 wing5 ping4 on1Trời Nam không rơi, phượng đến mang bình an vĩnh viễn
平安如意,心頭安穩到永遠Triều Châupêng5 ang1 ru5 i3, sim1 tao5 ang1 ung2 gao3 iong2 uang2Bình an như ý, lòng yên đến vĩnh cửu
歌聲散去,神話依舊在人間Tiếng Quảng Đônggo1 seng1 saan3 heoi3, san4 waa2 jik6 gau6 zoi6 jan4 gaan1Tiếng hát tan, thần thoại vẫn ở nhân gian
静寂の中に、残る温もりtiếng NhậtTrong tĩnh lặng, hơi ấm còn lại
浴火重生,我等永存Tiếng Quảng Đôngjuk6 fo2 cung4 sang1, ngo5 dang2 wing5 cyun4Tái sinh từ lửa, chúng ta tồn tại mãi
영원히 빛나리Tiếng HànTỏa sáng mãi mãi
Nhạc chủ đề: Si Yuehua
姒氏越華sy6 sy6 yuq8 hhua4Si Yuehua — Nhạc nền của Si Yuehua
Intro
自古越地出絕色,越國女君,姒氏越華。大智大勇,統領千秋,萬民景仰。Ngô Thượng Hảizy6 ku5 yuq8 di6 tshiq7 zyuq8 seq7, yuq8 koq7 gniu6 ciun1, sy6 sy6 yuq8 hhua4. da6 tsy5 da6 yon6, thoŋ5 lin6 tshian1 chieu1, man6 min6 cin5 gnian5Từ xưa đất Việt sinh tuyệt sắc. Nữ quân nước Việt, Si Yuehua. Đại trí đại dũng, thống lĩnh nghìn thu, muôn dân ngưỡng vọng.
Điệp khúc
越山青青水泱泱,伊勒古老越國做君王。Ngô Thượng Hảiyuq8 se1 tshing1 tshing1 sy5 yan1 yan1, yi6 laq8 ku5 lau6 yuq8 koq7 tsu5 ciun1 waon6Núi Việt xanh, nước mênh mang; nàng làm vua ở nước Việt cổ.
美貌勝過西江月,智慧深藏四海江。Ngô Thượng Hảime5 mau6 sen5 ku5 shi1 kaon1 yuoq8, tsy5 we6 sen1 zan6 sy5 he5 kaon1Nhan sắc hơn trăng sông Tây, trí tuệ sâu như bốn biển và sông.
統領千秋,唯我越華Ngôthoŋ5 lin6 tshian1 chieu1, vi6 ngu6 yuq8 hhua4Thống lĩnh nghìn thu, chỉ có Việt Hoa của ta
Khổ 1
心思慎密阿拉攏總攏總曉得,伊個智慧老早傳遍天下。Ngô Thượng Hảishin1 sy1 zen6 miq8, aq7 laq7 lon6 tsoŋ5 lon6 tsoŋ5 xiau5 teq7, yi6 geq7 tsy5 we6 lau6 tsau5 zue6 piq7 thi1 gho6Tất cả đều biết tâm trí nàng thận mật; trí tuệ đã truyền khắp thiên hạ từ lâu.
立勒最高處望著遠方個世界,古老個血脈一代代開花。Ngô Thượng Hảiliq8 laq8 tsui5 ko1 tshy5 maon6 laq8 yon6 fan1 geq7 sy3 ka6, ku5 lau6 geq7 xiq8 maq8 yiq7 da6 da6 khe1 hho1Đứng nơi cao nhất nhìn thế giới xa; huyết mạch cổ nở hoa đời này qua đời khác.
莫看伊溫柔如水個面龐,指點江山比啥人都更加強大。Ngô Thượng Hảimaq8 khe1 yi6 wen1 zeu6 zy6 sy5 geq7 mi6 phaon6, tsy5 ti1 kaon1 se1 pi5 sa6 gnin6 to1 ka2 ka2 kaon6 da6Đừng chỉ nhìn gương mặt ôn nhu như nước; khi điểm giang sơn nàng mạnh hơn ai.
Điệp khúc
越山青青水泱泱,伊勒古老越國做君王。Ngô Thượng Hảiyuq8 se1 tshing1 tshing1 sy5 yan1 yan1, yi6 laq8 ku5 lau6 yuq8 koq7 tsu5 ciun1 waon6Núi Việt xanh, nước mênh mang; nàng làm vua ở nước Việt cổ.
美貌勝過西江月,智慧深藏四海江。Ngô Thượng Hảime5 mau6 sen5 ku5 shi1 kaon1 yuoq8, tsy5 we6 sen1 zan6 sy5 he5 kaon1Nhan sắc hơn trăng sông Tây, trí tuệ sâu như bốn biển và sông.
美貌智慧,萬世流芳Ngôme5 mau6 tsy5 we6, man6 sy5 leu6 faon1Nhan sắc và trí tuệ, lưu hương muôn đời
Khổ 2
越國領袖佢係姒越華,千軍萬馬都要聽佢嘅說話。Tiếng Quảng Đôngjyut6 gwok3 ling5 zau6 keoi5 hai6 ci5 jyut6 waa4, cin1 gwan1 maan6 maa5 dou1 jiu3 teng1 keoi5 ge3 syut3 waa6Lãnh tụ nước Việt là Si Yuehua; nghìn quân vạn ngựa phải nghe lời nàng.
美貌同智慧並存嘅神話,邊個敢挑戰佢執掌嘅天下?Tiếng Quảng Đôngmei5 mau6 tung4 zi3 wui6 bing6 cyun4 ge3 san1 waa6, bin1 go3 gam2 tiu1 zin3 keoi5 zap1 zoeng2 ge3 tin1 haa6Thần thoại nhan sắc và trí tuệ cùng tồn; ai dám thách thiên hạ nàng nắm?
承接古老嘅越國王宗,佢嘅眼神可以穿透時空!Tiếng Quảng Đôngsing4 zip3 gu2 lou5 ge3 jyut6 gwok3 wong4 zung1, keoi5 ge3 ngaan5 san4 ho2 ji5 cyun3 tau3 si4 hung1Tiếp dòng vua Việt cổ, ánh mắt nàng xuyên không-thời gian!
越國千秋!邊個敢衝!Tiếng Quảng Đôngjyut6 gwok3 cin1 cau1! bin1 go3 gam2 cung1!Nước Việt nghìn thu! Ai dám xông!
Đoạn cầu
尋尋覓覓,古國芳華。Ngô Thượng Hảizin6 zin6 miq8 miq8, ku5 koq7 faon1 hhoa4Tìm tìm kiếm kiếm, hương hoa cố quốc.
江水滔滔,唯有越華。Ngô Thượng Hảikaon1 sy5 thau1 thau1, vi6 yeu6 yuq8 hhua4Nước sông cuồn cuộn, chỉ có Việt Hoa.
Ah... 姒氏越華...Ngô Thượng Hảia... sy6 sy6 yuq8 hhua4...Ah... Si Yuehua...
Outro
越國女君……Ngô Thượng Hảiyuq8 koq7 gniu6 ciun1...Nữ quân nước Việt……
代代傳頌……Tiếng Quảng Đôngdoi6 doi6 cyun4 zung6...Đời đời truyền tụng……
姒氏越華。Ngô Thượng Hảisy6 sy6 yuq8 hhua4Si Yuehua.
Nhạc chủ đề: Voi Ma Mút
Voi Ma Mút
Intro
Kính chào bậc mẫu vương Huỳnh Kim Ngân. Người là hiện thân của vẻ đẹp vĩnh cửu, sự thông tuệ vô biên, vị lãnh đạo tối cao và là trụ cột của tri thức cổ xưa.Tiếng Việt
Khổ 1
Bước chân Người đi qua thăng trầm của đại ngàn,Tiếng Việt
Sức mạnh vĩ đại như loài voi ma mút ngàn năm.Tiếng Việt
Ánh mắt thông tuệ thấu suốt mọi chiều không gian,Tiếng Việt
Huỳnh Kim Ngân, người che chở cho dòng thời gian.Tiếng Việt
Điệp khúc
Vương mẫu oai nghiêm, nét đẹp tựa hào quang,Tiếng Việt
Trí tuệ cao sâu, dẫn lối cho muôn làng.Tiếng Việt
Trụ cột tri thức, vững chãi giữa thời gian,Tiếng Việt
Huỳnh Kim Ngân, vị vương nữ huy hoàng!Tiếng Việt
Khổ 2
她是远古智慧的化身Tiếng TrungTā shì yuǎngǔ zhìhuì de huàshēnBà là hóa thân của trí tuệ viễn cổ
拥有巨兽的力量与美丽Tiếng TrungYōngyǒu jùshòu de lìliàng yǔ měilìMang sức mạnh và vẻ đẹp của loài thú khổng lồ
引领着迷茫的灵魂Tiếng TrungYǐnlǐngzhe mímáng de línghúnDẫn dắt những linh hồn lạc lối
在无尽的岁月中矗立Tiếng TrungZài wújìn de suìyuè zhōng chùlìĐứng vững qua năm tháng vô tận
Đoạn cầu
佢係古老知識嘅支柱Tiếng Quảng ĐôngKeoi5 hai6 gu2 lou5 zi1 sik1 ge3 zi1 cyu5Bà là trụ cột của tri thức cổ xưa
美貌與智慧並重嘅領袖Tiếng Quảng ĐôngMei5 maau6 jyu5 zi1 wei6 bing6 zung6 ge3 ling5 zau6Vị lãnh tụ gồm cả nhan sắc và trí tuệ
帶領住我哋穿梭時空Tiếng Quảng ĐôngDaai3 ling5 zyu6 ngo5 dei6 cyun1 so1 si4 hung1Dẫn chúng ta xuyên không gian thời gian
千秋萬世,永垂不朽Tiếng Quảng ĐôngCin1 cau1 maan6 sai3, wing5 seoi4 bat1 nau2Thiên thu vạn thế, bất hủ
Điệp khúc
Vương mẫu oai nghiêm, nét đẹp tựa hào quang,Tiếng Việt
Trí tuệ cao sâu, dẫn lối cho muôn làng.Tiếng Việt
Trụ cột tri thức, vững chãi giữa thời gian,Tiếng Việt
Huỳnh Kim Ngân, vị vương nữ huy hoàng!Tiếng Việt
Outro
Vững chãi muôn đời... Huỳnh Kim Ngân...Tiếng Việt
Nhạc chủ đề: Охотница Севера (Okhotnitsa Severa - Nữ thợ săn phương Bắc)
Охотница СевераОхотница Севера — Nhạc nền của Evdeniya
Mở đầu nói
Охотники давно сбились с пути...Tiếng NgaNhững thợ săn đã lạc đường từ lâu...
Я могу потерять дорогу, но мои корни незыблемы, как и моя воля.Tiếng NgaTôi có thể lạc lối, nhưng rễ của tôi vững như ý chí.
Я — Эвдения, охотница Севера.Tiếng NgaTôi là Evdeniya, Nữ thợ săn phương Bắc.
Khổ 1
В лесах, где дышит древний страх,Tiếng NgaTrong những khu rừng nơi nỗi sợ cổ xưa thở,
Она идет, не ведая преград.Tiếng NgaNàng bước đi, không biết chướng ngại.
Тень Vörsa скроется во тьме,Tiếng NgaBóng Vörsa sẽ ẩn vào bóng tối,
Когда сталь её блеснет во сне.Tiếng NgaKhi thép của nàng lóe trong giấc mơ.
Русалка в омут тянет в плен,Tiếng NgaRusalka kéo xuống vực,
Но не для той, кто видит суть перемен.Tiếng NgaNhưng không dành cho kẻ thấy bản chất của đổi thay.
Tiền điệp khúc
Кто повелительница диких троп?Tiếng NgaAi là chủ nhân của lối hoang?
Эвдения!Tiếng NgaEvdeniya!
Кто сломит леший и водный гнет?Tiếng NgaAi sẽ bẻ gãy Leshy và ách nước?
Эвдения!Tiếng NgaEvdeniya!
Điệp khúc
Эвдения — гром среди снегов,Tiếng NgaEvdeniya — sấm giữa tuyết,
Сердце из стали, величие богов.Tiếng NgaTrái tim thép, uy nghi của thần linh.
Охотница севера, свет в глубине,Tiếng NgaNữ thợ săn phương Bắc, ánh sáng trong đáy sâu,
Мы поклоняемся лишь тебе!Tiếng NgaChúng tôi chỉ thờ phụng người!
Rap
Vörsa-лы мы зэрсӧ сэвысь,KomiChúng tôi dâng bão cho Vörsa,
Лыддьӧдны миян сӧмын вись.KomiĐể đếm nỗi khổ duy nhất của chúng tôi.
Тэнад кыа, тэнад вир,KomiBình minh của người, máu của người,
Эвдения — ӧти, быдӧс пыр.KomiEvdeniya — một, mãi mãi xuyên suốt.
HEY! HEY!Komi
Đoạn cầu
Сквозь туманы, сквозь века...Tiếng NgaQua sương, qua thế kỷ...
Её воля глубока...Tiếng NgaÝ chí của nàng sâu thẳm...
Она ведет...Tiếng NgaNàng dẫn dắt...
Она бессмертна...Tiếng NgaNàng bất tử...
Khổ 2
Она охотник, она закон,Tiếng NgaNàng là thợ săn, nàng là luật,
Из пустоты выйдет — слышишь стон?Tiếng NgaTừ hư không nàng đến — người có nghe tiếng rên?
Мир забытый под её ногой,Tiếng NgaThế giới bị quên dưới chân nàng,
Боги склонились перед судьбой.Tiếng NgaChư thần cúi trước số phận.
Outro
Эвдения! Эвдения!Tiếng NgaEvdeniya! Evdeniya!
Север помнит ту, кто охотится на тени.Tiếng NgaPhương Bắc nhớ kẻ săn bóng.
Охотница Севера пришла.Tiếng NgaNữ thợ săn phương Bắc đã đến.
Nhạc chủ đề: Nhịp vàng
The Golden RhythmNhịp vàng — Nhạc nền của Ntotila Kalanga
Intro
Ngoma ikwenda, ntotila ikwizaTiếng KikongoTrống nổi, nữ vương đến.
Lehoiaren orroa, iluntasuneanTiếng BasqueTiếng gầm của sư tử, trong bóng tối.
Khổ 1
Kimfumu ya wolo, ntangu ikwizaTiếng KikongoVương quốc vàng, thời khắc đã đến.
Urrezko koroa, lurraren azpianTiếng BasqueVương miện vàng, dưới lòng đất.
Ndinga ya ntotila, mpimpa ya ngoloTiếng KikongoGiọng nữ vương, một đêm hùng mạnh.
Gure herriaren oihua ez da sekula itzaltzenTiếng BasqueTiếng kêu của dân ta không bao giờ tắt.
Tiền điệp khúc
Odola eta harria, gure bidea!Tiếng BasqueMáu và đá, con đường của ta!
Zarata artean, isiltasun sakona!Tiếng BasqueGiữa ồn ào, một tĩnh lặng sâu!
Điệp khúc
Kalanga, nkosi ya savannah, beto nunga!Tiếng KikongoKalanga, sư tử thảo nguyên, chúng ta chinh phục!
Lehoi erregina, betiko argia!Tiếng BasqueNữ vương sư tử, ánh sáng vĩnh cửu!
Rhythmu ya lusinga ke zikisa ve!Tiếng KikongoNhịp của sợi dây sẽ không thất bại!
Mundua erortzen denean, zutik gaude!Tiếng BasqueKhi thế giới đổ, ta vẫn đứng!
Khổ 2
Lusinga ya nkulu, mayele ya ntamaTiếng KikongoSợi dây tổ tiên, trí tuệ cổ xưa.
Basamortuko sua, sutan dabilenaTiếng BasqueLửa sa mạc, bước trong ngọn lửa.
Kiwonsi ya mfinda, nkosi ke bokaTiếng KikongoHiểm họa rừng, sư tử gầm.
Itzalak garaituz, botere osoaTiếng BasqueVượt bóng tối, quyền năng tuyệt đối.
Đoạn cầu
Ilunpetik argira, altxa gaitezen...Tiếng BasqueTừ bóng tối ra ánh sáng, hãy đứng dậy…
TELEMA! TELEMA! TELEMA!Tiếng KikongoĐỨNG! ĐỨNG! ĐỨNG!
Điệp khúc
Kalanga, nkosi ya savannah, beto nunga!Tiếng KikongoKalanga, sư tử thảo nguyên, chúng ta chinh phục!
Lehoi erregina, betiko argia!Tiếng BasqueNữ vương sư tử, ánh sáng vĩnh cửu!
Rhythmu ya lusinga ke zikisa ve!Tiếng KikongoNhịp của sợi dây sẽ không thất bại!
Mundua erortzen denean, zutik gaude!Tiếng BasqueKhi thế giới đổ, ta vẫn đứng!
Outro
Azken hitza...Tiếng BasqueLời cuối…
維持女王の残響、消え去ることはないtiếng NhậtDư âm Nữ vương Sư tử không bao giờ tan.
黄金の鼓動、永遠にtiếng NhậtNhịp tim vàng, mãi mãi.
Nhạc chủ đề: Trường ca Sabrine
ملحمة صبرينTrường ca Sabrine — Nhạc nền của Sabrine Ayari
Mở đầu nói
من قلب الصحراء التونسية، تخرج القوة والصبر.Tiếng Ả Rập TunisiaMin qalb eṣ-ṣaḥrā' et-tūnisiyya, takhruj el-quwwa w eṣ-ṣabr.Từ trái tim sa mạc Tunisia, sức mạnh và sự kiên nhẫn hiện ra.
الملكة وقائدة الأحرار، بنت العياري... صبرين.Tiếng Ả Rập TunisiaEl-malika w qā'idat el-aḥrār, bint el-ʻAyyārī... Sabrīn.Nữ hoàng và thủ lĩnh của người tự do, con gái Al-Ayari… Sabrine.
جمالها يضوي الظلام، وذكائها يحير العقول، صامدة كيف النخلة ما تطيحش.Tiếng Ả Rập TunisiaJamālhā yiḍwī eẓ-ẓalām, w dhakā'hā yḥayyir el-ʻuqūl, ṣāmda kīf en-nakhla mā tṭīḥsh.Vẻ đẹp của nàng soi bóng tối, trí tuệ làm rối trí; đứng vững như cây chà là không bao giờ ngã.
Điệp khúc
يا صابرة في العواصف، يا بنت العياريTiếng Ả Rập TunisiaYā ṣābra fī l-ʻawāṣif, yā bint el-ʻAyyārīÔ người kiên nhẫn giữa bão, ôi con gái Al-Ayari
جمالك كيف قمر الصحراء، وذكائك ضوا ناريTiếng Ả Rập TunisiaJamālik kīf qamar eṣ-ṣaḥrā', w dhakā'ik ḍawwā nārīVẻ đẹp của nàng như trăng sa mạc, trí tuệ là ánh lửa của ta
قوة وشموخ وعزيمة، قائدة الأحرارTiếng Ả Rập TunisiaQuwwa w shumūkh w ʻazīma, qā'idat el-aḥrārSức mạnh, kiêu hãnh và quyết tâm, thủ lĩnh của người tự do
بين الرمل والريح، اسمك شاع وطارTiếng Ả Rập TunisiaBayn er-raml w er-rīḥ, ismik shāʻ w ṭārGiữa cát và gió, tên nàng nổi danh rồi bay lên
بنت العياري... صبرين، صبر وعزيمة ما تلينTiếng Ả Rập TunisiaBint el-ʻAyyārī... Sabrīn, ṣabr w ʻazīma mā tlīnCon gái Al-Ayari… Sabrine, kiên nhẫn và quyết tâm không mềm lòng
Khổ 1
تمشي بخطوة ثابتة، في بلاد العز والخيرTiếng Ả Rập TunisiaTamshī b-khuṭwa thābta, fī blād el-ʻizz w el-khīrBước vững trên đất vinh quang và dư dả
صبر الجمل في عروقها، عاقلة وتدبر تدبيرTiếng Ả Rập TunisiaṢabr el-jamal fī ʻurūqhā, ʻāqla w tdabbar tadbīrKiên nhẫn của lạc đà trong huyết quản, khôn ngoan và biết liệu việc
صبرين الذكية، تفك المحاين والشدائدTiếng Ả Rập TunisiaSabrīn edh-dhakiyya, tfakk el-mḥāyin w esh-shadā'idSabrine thông minh, gỡ nạn và gian khổ
تاج الشرف فوق راسها، وللحرية رائدTiếng Ả Rập TunisiaTāj esh-sharaf fawq rās-hā, w lil-ḥurriyya rā'idVương miện danh dự trên đầu, người mở đường cho tự do
ما يهمها ريح العالي، قوتها صخر وحديدTiếng Ả Rập TunisiaMā yhimhā rīḥ el-ʻālī, quwwathā ṣakhr w ḥadīdChẳng màng gió cao, sức nàng là đá và sắt
بنت تونس الحرة، كل يوم مجدها يزيدTiếng Ả Rập TunisiaBint Tūnis el-ḥurra, kull yawm majdhā yzīdCon gái Tunisia tự do, vinh quang tăng mỗi ngày
Điệp khúc
يا صابرة في العواصف، يا بنت العياريTiếng Ả Rập TunisiaYā ṣābra fī l-ʻawāṣif, yā bint el-ʻAyyārīÔ người kiên nhẫn giữa bão, ôi con gái Al-Ayari
جمالك كيف قمر الصحراء، وذكائك ضوا ناريTiếng Ả Rập TunisiaJamālik kīf qamar eṣ-ṣaḥrā', w dhakā'ik ḍawwā nārīVẻ đẹp của nàng như trăng sa mạc, trí tuệ là ánh lửa của ta
قوة وشموخ وعزيمة، قائدة الأحرارTiếng Ả Rập TunisiaQuwwa w shumūkh w ʻazīma, qā'idat el-aḥrārSức mạnh, kiêu hãnh và quyết tâm, thủ lĩnh của người tự do
بين الرمل والريح، اسمك شاع وطارTiếng Ả Rập TunisiaBayn er-raml w er-rīḥ, ismik shāʻ w ṭārGiữa cát và gió, tên nàng nổi danh rồi bay lên
ذكاء وحكمة، شموخ وهمةTiếng Ả Rập TunisiaDhakā' w ḥikma, shumūkh w himmaTrí tuệ và minh triết, kiêu hãnh và chí khí
Khổ 2
بص شوف صبرين وجمالها، هيبة وذكاء ملوش مثيلTiếng Ả Rập Ai CậpBaṣṣ shūf Sabrīn wi-jamālhā, hēba wi-dhakā' malūsh masīlNhìn Sabrine và vẻ đẹp, uy và trí không ai sánh
بنت تونس الحرة، زي النجم في ليل طويلTiếng Ả Rập Ai CậpBint Tūnis el-ḥurra, zay en-najm fī lēl ṭawīlCon gái Tunisia tự do, như sao trong đêm dài
قوة وعزيمة بتهز الجبال، صبر السنين فيهاTiếng Ả Rập Ai CậpQuwwa wi-ʻazīma btihizz el-gibāl, ṣabr es-sinīn fīhāSức và quyết tâm lay núi, kiên nhẫn của năm tháng ở trong nàng
والكل واقف احترام، لما تيجوا في سيرتها وطاريهاTiếng Ả Rập Ai CậpWil-kull wāqif iḥtirām, lammā tījū fī sīrithā wi-ṭārīhāMọi người đứng kính trọng khi nói về nàng và tên nàng
قائدة بجد، مفيش زيها في الصمود والذكاءTiếng Ả Rập Ai CậpQā'ida bi-gadd, mafīsh zayyahā fī eṣ-ṣumūd wi-d-dhakā'Thủ lĩnh thật sự, không ai sánh về bền bỉ và trí tuệ
شالت حمل تقيل، ووصلت بيه لأبعد سماءTiếng Ả Rập Ai CậpShālit ḥiml tiqīl, wi-wiṣlit bīh li-abʻad samāNàng mang gánh nặng và đưa tới trời xa nhất
ملهاش مثيل! بنت العياري مفيش بديل!Tiếng Ả Rập Ai CậpMalhāsh masīl! Bint el-ʻAyyārī mafīsh badīl!Không ai sánh! Con gái Al-Ayari, không có người thay!
Đoạn cầu
يا صَبْرينُ صَبْرُكِ صَارَ مَجْداً لِلْعُيُونTiếng Ả Rập chuẩn hiện đạiYā Ṣabrīnu ṣabruki ṣāra majdan lil-ʻuyūnÔ Sabrine, sự kiên nhẫn của nàng đã thành vinh quang cho mắt
قَائِدَةٌ بِعَقْلٍ حَكِيمٍ وَقَلْبٍ لا يَهُونTiếng Ả Rập chuẩn hiện đạiQā'idatun bi-ʻaqlin ḥakīmin wa-qalbin lā yahūnThủ lĩnh trí khôn và trái tim không nao núng
تَحَدَّيتِ الرِّمَالَ وَالعَوَاصِفَ فِي المَدَىTiếng Ả Rập chuẩn hiện đạiTaḥaddayti ar-rimāla wal-ʻawāṣifa fī l-madāNàng thách cát và bão ngoài xa
وَصَوْتُكِ فِي عِزِّ الشَّدَائِدِ لِلأَحْرَارِ صَدَىTiếng Ả Rập chuẩn hiện đạiWa-ṣawtuki fī ʻizzi ash-shadā'idi lil-aḥrāri ṣadāVà giọng nàng, giữa gian nan, là tiếng vọng cho người tự do
آه... صَبْرينُ العَيَارِي...Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đạiĀh... Ṣabrīnu l-ʻAyyārī...À… Sabrine Al-Ayari…
Outro
قائدة الأحرار……Tiếng Ả Rập TunisiaQā'idat el-aḥrār……Thủ lĩnh của người tự do……
صمودٌ وعزمٌ لا يلين……Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đạiṢumūdun wa-ʻazmun lā yalīn……Bền bỉ và quyết tâm không mềm lòng……
صبرين العياري.Tiếng Ả Rập TunisiaSabrīn el-ʻAyyārī.Sabrine Al-Ayari.
Nhạc chủ đề: Ngôi sao Saoura
نجمة الساورةNgôi sao Saoura — Nhạc nền của Rym Bouziane
Mở đầu nói
شوفو شكون هادي اللي جاية من بعيد، تمشي مشية الغزال وعينيها حادين كي الصقر.Darija Algeriachoufou chkoun hadi lli jaaya men b3id, temchi mchiya ta3 lghzal w 3iniha hadin ki s-seqerNhìn xem ai đến từ xa, bước như linh dương, mắt sắc như chim ưng.
ريم بوزيان، بنت الصحراء، العقل والزين، لالة النسا وقائدة الفنك.Darija AlgeriaRim Bouzian, bent s-sahra, l3aql w zzin, lala n-nsa w qaida ta3 l-fennekRym Bouziane, con gái sa mạc, trí tuệ và sắc đẹp, quý bà của phụ nữ và thủ lĩnh fennec.
اسمعو حكايتها يا الناس!Darija Algeriasme3ou hikayetha ya nassHãy nghe chuyện của nàng, hỡi người!
Khổ 1
بنت الصحراء معروفة، بالزين والهمة مرفوعة،Darija Algeriabent s-sahra ma3roufa, bzzin w l-himma marfou3aCon gái sa mạc, nổi tiếng, sắc và chí khí được nâng cao
ريم بوزيان الذكية، تمشي ديما ملكية.Darija AlgeriaRim Bouzian d-dhakia, temchi dima malakiaRym Bouziane thông minh, luôn bước với dáng vẻ vương giả
تجمع العقل والجمال، وتقود وتطلع الجبال،Darija Algeriatjem3 l3aql w l-jamal, w tqoud w tli3 l-jbalNàng hợp trí và sắc, dẫn dắt và khiến núi trỗi dậy
سلطانة الرمل والريح، بكلامها الكل يرتاح.Darija Algeriasultana ta3 r-raml w r-rih, b kalemha kol yertahNữ vương cát và gió, lời nàng làm mọi người yên
Điệp khúc
هي اللي تضوي الصحراء، لالة النسا!Darija Algeriahiya lli tedwi s-sahra, lala n-nsa!Chính nàng soi sáng sa mạc, quý bà của phụ nữ!
ريم بوزيان، همة وشأن!Giọng nam phụ · Darija AlgeriaRim Bouzian, himma w shan!Rym Bouziane, đầy chí khí và danh dự!
ذكاء وقيادة في كل مكان،Darija Algeriadhaka w qiyada fi kol makanTrí tuệ và lãnh đạo khắp nơi
نجمة الساورة ما تعرف أحزان!Giọng nam phụ · Darija Algerianejmet s-sawra ma ta3ref hzan!Ngôi sao Saoura không biết buồn!
Khổ 2
تمشي في الرمال وخطوتها سريعة كي الفنك،Darija Algeriatemchi fi r-raml w khotwetha sra3a ki l-fennekNàng đi trên cát, bước nhanh như fennec
حكمة في راسها تذيب الشكوك وتفك العقد.Darija Algeriahikma fi rasha tdhayeb shkok w tfekk l3oqdMinh triết trong trí, tan nghi và gỡ ràng
هي اللي تقود القافلة وعينيها ميزان،Darija Algeriahiya lli tqoud l-qafla w 3iniha mizanNàng dẫn đoàn lạc đà, mắt là cán cân
تأمر وتنهي، سيدة هاد الزمان.Darija Algeriata'mor w tenhi, sayyda had z-zmanNàng ra lệnh và quyết, quý bà của thời này
Điệp khúc
هي اللي تضوي الصحراء، لالة النسا!Darija Algeriahiya lli tedwi s-sahra, lala n-nsa!Chính nàng soi sáng sa mạc, quý bà của phụ nữ!
ريم بوزيان، همة وشأن!Giọng nam phụ · Darija AlgeriaRim Bouzian, himma w shan!Rym Bouziane, đầy chí khí và danh dự!
ذكاء وقيادة في كل مكان،Darija Algeriadhaka w qiyada fi kol makanTrí tuệ và lãnh đạo khắp nơi
نجمة الساورة ما تعرف أحزان!Giọng nam phụ · Darija Algerianejmet s-sawra ma ta3ref hzan!Ngôi sao Saoura không biết buồn!
Outro
هي ملكة الصحراء، قائدة جميلة.Darija Algeriahiya malikat s-sahra, qaida jamilaNàng là nữ hoàng sa mạc, thủ lĩnh xinh đẹp
الحكمة والوقار، يسكّنو العاصفة.Darija Algerial-hikma w l-waqar, ysekno l-3asfaMinh triết và phẩm giá làm yên bão
ريم بوزيان، ضوّ ديما ما يطفاش!Darija AlgeriaRim Bouzian, dho dima ma ytfachRym Bouziane, ánh sáng vĩnh cửu không tắt!
Nhạc chủ đề: Nữ hoàng sư tử
مليكة السباعNữ hoàng sư tử — Nhạc nền của Soraya El Fassi
Mở đầu nói
شكون هادي للي دايرة حالة فالحومة؟Darija MarocShkoun hadi lli dayra hala fal-houma?Ai là người phụ nữ đang làm náo động khu phố?
كاريزما وخا دايزة فالسكات، مضوية نجوم السما!Darija MarocCharisma wkha dayza fal-skat, mdawya nujoum al-sama!Nàng có sức hút lặng lẽ thắp sáng sao trời!
وجدي راسك، هاد الرتم غادي يقلب الموازين...Darija MarocWajdi rask, had al-ritm ghadi yaqlib al-mawazin...Hãy sẵn sàng, nhịp này sẽ đảo cán cân...
Khổ 1
بديناها بشوية، كنعسوا النجوم فالليل،Darija MarocBdeynaha b-shwiya, nnaassou n-noujoum fal-lilTa bắt đầu chậm, ru sao ngủ trong đêm
خطوة بخطوة، الزين العالي والتقيل.Darija MarocKhotwa b-khotwa, az-zin al-ali wal-tqilTừng bước, sắc cao và hạng nặng
عيونها بحال الشمس، كاتغار منها السما،Darija MarocAynouha bhal ash-shams, katghar minha as-samaMắt nàng như mặt trời, bầu trời ghen tị
ذكاء خارق، هيبة وثقة ديما دايزة.Darija MarocDaka' khariq, hayba w thiqa dima dayzaTrí tuệ phi thường, uy và sự tự tin luôn chảy
كتدخل للساحة، الكل كيوصي بالسلام،Darija MarocKatdkhol lil-saha, l-koul kiyoussi bil-salamKhi nàng bước vào sân, ai cũng khuyên giữ hòa
مليكة السباع، الكلمة ليها فكل مقام!Darija MarocMalikat as-siba, l-kalma liha f-koul maqamNữ hoàng sư tử, lời nàng trị mọi nơi!
Tiền điệp khúc
قربي عندي، سمعي الكلام...Darija MarocQarbi andi, samai l-kalamLại gần ta, hãy nghe lời
هاد الرتم مغربي، ماشي هكاك سلام!Darija MarocHad al-ritm maghribi, mashi hakak salamNhịp này là Maroc, không phải lời chào thường!
عقل وفن، والساس قوايمو صحاح،Darija MarocAql w fann, w as-sas qwaymou sahahTrí và nghệ, nền móng vững
يلا بدينا، الكل كيدير الجناح!Darija MarocYala bdeyna, l-koul kaydir al-jnahMột khi bắt đầu, ai cũng mọc cánh!
Điệp khúc
هي للي تقود الرمال، لالة العيالات!Darija MarocHiya lli tqoud ar-rmal, lalla l-ayalatChính nàng dẫn cát, quý bà của mọi phụ nữ!
بسحرها والعقل، كتحكم بضرة وسكات.Darija MarocB-s-harha wal-aql, kat-hkoum b-dara w skatBằng duyên và trí, nàng trị bằng lời và lặng
دوزي دوزي، خلي العينين فيك تحار!Darija MarocDouzi douzi, khalli l-aynin fik taharĐi qua, đi qua, để mọi mắt ngỡ ngàng nhìn nàng!
مليكة السباع، السلطانة فالليل وفي النهار!Darija MarocMalikat as-siba, as-sultana fal-lil w fi n-nharNữ hoàng sư tử, sultana đêm và ngày!
يا لالي، يا لالي، سلطانة الصحرا!Darija MarocYa lali, ya lali, sultanat as-sahra!Ô đêm ta, sultana của sa mạc!
Khổ 2
ذكاء حاد، مكيتهزش بالساهل،Darija MarocDaka' had, ma-kayt-hazsh bil-sahelTrí sắc, không dễ lung lay
فكل معركة، هي للي كتعطي الدليل.Darija MarocF-koul ma'raka, hiya lli kat-ati ad-dalilTrong mọi trận, chính nàng đưa bằng chứng
كبورة راس، ولكن بالقلب الحنين،Darija MarocKbouret ras, w laken bil-qalb al-hninBướng trí, nhưng trái tim dịu
كتبني المجد، وكتخلي العالم حزين.Darija MarocKatbni l-majd, w kat-khalli l-alam hazinNàng dựng vinh quang và để thế giới kinh ngạc
مشية ملكية، والعين عليا وعليك،Darija MarocMshiya malikiya, wal-ain aliya w alikBước vương giả, mọi mắt nhìn nàng và ta
مليكة السباع، اللي بغا يقرب ليك!Darija MarocMalikat as-siba, lli bgha yqarreb likNữ hoàng sư tử, hãy coi chừng nếu dám lại gần!
Đoạn cầu
كلشي كيتسنا، اللحظة للي غاتكلم فيها...Darija MarocKoulshi kaytsna, al-lahda lli gh-atkalam fihaMọi người chờ khoảnh khắc nàng lên tiếng...
الرمال كتهضر، والريح كيجيب اخبارها.Darija MarocAr-rmal kat-hadar, wal-rih kayjib akhbarhaCát nói, gió mang tin của nàng
واش جاهزين؟ الرتم غادي يرتفع...Darija MarocWash jahzin? A-ritm ghadi yartafiSẵn sàng chưa? Nhịp sắp dâng...
Điệp khúc
هي للي تقود الرمال، لالة العيالات!Darija MarocHiya lli tqoud ar-rmal, lalla l-ayalatChính nàng dẫn cát, quý bà của mọi phụ nữ!
بسحرها والعقل، كتحكم بضرة وسكات.Darija MarocB-s-harha wal-aql, kat-hkoum b-dara w skatBằng duyên và trí, nàng trị bằng lời và lặng
دوزي دوزي، خلي العينين فيك تحار!Darija MarocDouzi douzi, khalli l-aynin fik taharĐi qua, đi qua, để mọi mắt ngỡ ngàng nhìn nàng!
مليكة السباع، السلطانة فالليل وفي النهار!Darija MarocMalikat as-siba, as-sultana fal-lil w fi n-nharNữ hoàng sư tử, sultana đêm và ngày!
يا لالي، يا لالي، سلطانة الصحرا!Darija MarocYa lali, ya lali, sultanat as-sahra!Ô đêm ta, sultana của sa mạc!
Outro
صافي سالا العرض...Darija MarocSafi sala al-ardBuổi diễn đã xong...
ولكن الأسطورة باقيا كتسمع فكل زناقي بلادي.Darija MarocW laken al-ostoura baqya kat-sma f-koul znagi bladiNhưng huyền thoại vẫn vọng trong mọi ngõ quê ta
مليكة الصحراء... مليكة السباع.Darija MarocMalikat as-sahra... Malikat as-sibaNữ hoàng sa mạc… Nữ hoàng sư tử
Nhạc chủ đề: 火狐的聖火 · Ngọn lửa thiêng của hồ ly lửa
火狐的聖火Ngọn lửa thiêng của hồ ly lửa — Nhạc nền của Lîm Chhì-niû
Intro
火狐狸的聖火在海島升起Tiếng Quan thoại Đài LoanHuǒ húli de shènghuǒ zài hǎidǎo shēngqǐLửa thiêng của hồ ly lửa dâng trên đảo.
守護古老聲音的熱熾光芒Tiếng Hokkien Đài LoanSiú-hōo kóo-láo sim-im ê jiat-chhiat kong-bângÁnh sáng rực canh giữ những giọng xưa.
萬物在汝嘅火焰肚尋到安寧Tiếng Hokkien Đài LoanVan-vu̍t chhai ngì ge fó-yam tú chhìm-tó ôn-nènMuôn vật tìm bình an trong lửa nàng.
Khổ 1
燃燒的朱紅髮絲在夜空交織Tiếng Quan thoại Đài LoanRánshāo de zhūhóng fàsī zài yèkōng jiāozhīMái tóc đỏ cháy đan trên trời đêm.
注音的符號變做不滅的盾牌Tiếng Hokkien Đài LoanChù-im ê hû-hō piàn-tsuè put-bia̍t ê tūn-pâiDấu ngữ âm thành tấm khiên bất diệt.
炎の耳が世界の声を聴いているtiếng NhậtTai lửa nghe tiếng của thế gian.
불꽃의 여왕이여, 이 땅을 이끄소서Tiếng HànHỡi nữ hoàng lửa, hãy dẫn đất này.
Tiền điệp khúc
熱情的聲音穿過次元嘅迷霧Tiếng Hokkien Đài LoanNgiat-chhiàng ge sâng-yâm chhôn-ko chṳ-ngiam ge mì-vûGiọng nồng xuyên sương chiều không gian.
溫暖的字句在黑洞邊緣迴盪Tiếng Quan thoại Đài LoanWēnnuǎn de zìjù zài hēidòng biānyuán huídàngCâu ấm vọng ở mé hố đen.
時空を超えて響く、永遠の旋律tiếng NhậtGiai điệu vọng vượt thời không, vĩnh cửu.
찬란한 빛으로 온 세상을 치유하네Tiếng HànBằng ánh rực, chữa cả thế gian.
Điệp khúc
守護寶島的火狐,點燃語言的光Tiếng Quan thoại Đài LoanShǒuhù bǎodǎo de huǒhú, diǎnrán yǔyán de guāngHồ ly lửa canh đảo quý, thắp ánh ngôn ngữ.
予每一個音節都帶有古老力量Tiếng Hokkien Đài LoanHōo muí tsi̍t ê im-tsat tō tāi-ū kóo-láo li̍k-liōngMong mỗi âm tiết mang sức xưa.
燃え上がる魂、消えない記憶の歌tiếng NhậtLinh hồn bốc cháy, bài ca kỷ niệm bất diệt.
불꽃의 선율이 영원히 흘러가리Tiếng HànGiai điệu lửa sẽ chảy mãi.
自由嘅旋律在海風肚翱翔Tiếng Hokkien Đài LoanChṳ-yû ge siyen-lu̍t chhai hói-fûng tú ngàu-siôngGiai điệu tự do bay trong gió biển.
用最溫柔的火焰融化冰冷混亂Tiếng Quan thoại Đài LoanYòng zuì wēnróu de huǒyàn rónghuà bīnglěng hùnluànBằng lửa dịu nhất, tan hỗn mang đóng băng.
Khổ 2
散步在雲頂的紅蓮,優雅閣堅定Tiếng Hokkien Đài LoanSàn-pōo tsài ûn-tíng ê hâng-liân, iu-ngá koh kian-tīngDạo trên sen đỏ đỉnh mây, duyên và vững.
四聲嘅音調係構築現實嘅基石Tiếng Hokkien Đài LoanSi-sâng ge im-thiau hei keuk-tsuk hian-sit ge kî-sakGiai điệu bốn thanh là đá dựng hiện thực.
暁の空に描く、奇跡のグラデーションtiếng NhậtVẽ dải màu kỳ diệu trên trời rạng.
어둠을 밝히는 구원의 찬가여Tiếng HànHỡi thánh ca cứu rỗi soi bóng tối.
Đoạn cầu
靜靜聆聽那深淵傳來的回音Tiếng Quan thoại Đài LoanJìngjìng língtīng nà shēnyuān chuánlái de huíyīnLặng nghe tiếng vọng từ vực ấy.
凝聚所有的熱量變做永恆的鎖Tiếng Hokkien Đài LoanLîng-tsû sóo-ū ê jiat-liōng piàn-tsuè íng-hâng ê sóMọi nhiệt tụ thành khóa vĩnh cửu.
混沌を鎮める、神聖なる舞いtiếng NhậtVũ điệu thiêng làm yên hỗn mang.
새로운 전설이 여기서 시작되리Tiếng HànHuyền thoại mới sẽ bắt đầu ở đây.
Điệp khúc
守護寶島的火狐,點燃語言的光Tiếng Quan thoại Đài LoanShǒuhù bǎodǎo de huǒhú, diǎnrán yǔyán de guāngHồ ly lửa canh đảo quý, thắp ánh ngôn ngữ.
予每一個音節都帶有古老力量Tiếng Hokkien Đài LoanHōo muí tsi̍t ê im-tsat tō tāi-ū kóo-láo li̍k-liōngMong mỗi âm tiết mang sức xưa.
燃え上がる魂、消えない記憶の歌tiếng NhậtLinh hồn bốc cháy, bài ca kỷ niệm bất diệt.
불꽃의 선율이 영원히 흘러가리Tiếng HànGiai điệu lửa sẽ chảy mãi.
自由嘅旋律在海風肚翱翔Tiếng Hokkien Đài LoanChṳ-yû ge siyen-lu̍t chhai hói-fûng tú ngàu-siôngGiai điệu tự do bay trong gió biển.
用最溫柔的火焰融化冰冷混亂Tiếng Quan thoại Đài LoanYòng zuì wēnróu de huǒyàn rónghuà bīnglěng hùnluànBằng lửa dịu nhất, tan hỗn mang đóng băng.
Outro
火焰會熄滅,毋過聲音永遠毋會消失Tiếng Hokkien Đài LoanFó-yam voi sit-me̍t, m̀-ko sâng-yâm yún-yèn m̀-voi siêu-sṳtLửa có thể tắt, nhưng giọng không bao giờ mất.
在這片溫暖的土地上世代相傳Tiếng Quan thoại Đài LoanZài zhè piàn wēnnuǎn de tǔdì shàng shìdài xiāngchuánTrên đất ấm này, sẽ truyền qua các đời.
永遠の平穏がここにtiếng NhậtBình yên vĩnh cửu ở đây.
불꽃의 영혼이여, 안식하소서Tiếng HànHỡi hồn lửa, hãy yên nghỉ.
Nhạc chủ đề: Die eiserne Syntax · Cú pháp sắt
Die eiserne SyntaxCú pháp sắt — Nhạc nền của Cäcilia Schneider
Intro
Heil dir, Herrscherin der eisernen Ordnung!GermanKính chào người, chủ của trật tự sắt!
Lobgesang schallt mächtig durch das tiefe Tal!GermanBài ca ngợi vang mạnh qua thung lũng sâu!
Khổ 1
The iron rules of syntax lock the world in lineTiếng AnhLuật sắt của cú pháp khóa thế giới thẳng hàng
Dat Isen brickt nich in de wilde FlutTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Sắt không gãy trong lũ dữ
Unser Sproch esch stark un brecht d'NachtTiếng AlsaceNgôn ngữ chúng ta mạnh và phá đêm
Tiền điệp khúc
Ein starres Wort baut eine Festung gegen das NichtsGermanMột lời cứng dựng pháo đài chống hư vô
We weld the clauses to defend the fading lightTiếng AnhTa hàn các mệnh đề để giữ ánh sáng tàn
De Wind vertellt van ole Tieden KraftTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Gió kể sức mạnh thời xưa
Mett Geischt un Mett Kraft gehn mer vorwärtsTiếng AlsaceVới tinh thần và sức mạnh ta tiến tới
Điệp khúc
Cäcilia regiert das Reich mit fester HandGermanCäcilia cai trị cõi với tay vững
Unbreakable structure protects the sacred landTiếng AnhCấu trúc không gãy bảo vệ đất thiêng
Wi staht ganz fast un wiekt keen Schritt torüggTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Ta đứng hoàn toàn vững và không lùi một bước
D'Heimat loss ich niemols meh verlooreTiếng AlsaceTa sẽ không để quê hương mất lần nữa
Khổ 2
Zusammengefügte Wörter formen unsren SchildGermanNhững từ ghép thành khiên của ta
The chaotic timelines dissolve before our shieldTiếng AnhCác dòng thời hỗn loạn tan trước khiên ta
De Spraak van de Küst driggt uns dör dat MeerTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Ngôn ngữ bờ biển đưa ta qua biển
Mer singe hite bis d'Welt erzittertTiếng AlsaceTa hát hôm nay đến khi thế giới run
Đoạn cầu
Verbann das wilde Chaos aus dem reinen Raum!GermanĐuổi hỗn mang dữ khỏi không gian thuần!
Lock down the matrix, finalize the scheme!Tiếng AnhKhóa ma trận, hoàn tất đồ án!
Keen Twiefel blifft, wenn dat Schipp nu unnergahn willTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Không còn nghi nếu tàu muốn chìm lúc này
Steh fescht wie de Fels in de BrandungTiếng AlsaceĐứng vững như đá trong sóng vỗ
Điệp khúc
Cäcilia regiert das Reich mit fester HandGermanCäcilia cai trị cõi với tay vững
Unbreakable structure protects the sacred landTiếng AnhCấu trúc không gãy bảo vệ đất thiêng
Wi staht ganz fast un wiekt keen Schritt torüggTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Ta đứng hoàn toàn vững và không lùi một bước
D'Heimat loss ich niemols meh verlooreTiếng AlsaceTa sẽ không để quê hương mất lần nữa
Outro
Die Ordnung bleibt bestehen bis ans Ende der ZeitGermanTrật tự còn đến tận cùng thời
The final sentence ends in absolute designTiếng AnhCâu cuối kết trong thiết kế tuyệt đối
Nu is dat still op dat wiede, duster MeerTiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Giờ yên trên biển rộng tối
D'Ewigkeit fangt jetz grad anTiếng AlsaceVĩnh cửu bắt đầu ngay lúc này
Nhạc chủ đề: Eiserne Schild · Hiệp ước tiên phong sắt
Eiserne SchildHiệp ước tiên phong sắt — Nhạc nền của Barbara Lanz
Intro
Drei Stimmen, ein Bund, das eiserne Schild!GermanBa giọng, một minh ước, khiên sắt!
Die Berge stehen unerschütterlich und steil.GermanNúi đứng vững không lay và dựng đứng.
D'Fliss fliessen still durch s'gloriche Land.Tiếng AlsaceSông chảy lặng qua vùng đất vinh quang.
Un an de Waterkant brüllt de Storm vörut!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Và bên mép nước, bão gầm lao tới!
Khổ 1
Moin seggt de Wind un de See fängt an to koken.Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Moin nói gió và biển bắt đầu sôi.
Ein harter Befehl bricht das Chaos der Welten.GermanLệnh khắc nghiệt phá hỗn mang các cõi.
D'Macht vun de Küscht schlagt d'Welle zurück.Tiếng AlsaceSức bờ biển đánh sóng lùi.
De eiserne Anker höllt de Tied ganz fast.Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Mỏ neo sắt giữ thủy triều hoàn toàn chặt.
Tiền điệp khúc
Wir schmieden das Wort zu einem ewigen Wall.GermanTa rèn lời thành tường vĩnh cửu.
Keen Sturm kann unsre Einigkeit jemols breche.Tiếng AlsaceKhông bão nào phá nổi đoàn kết của ta.
De Stormlanze tllt klor in de Nacht vöran!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Thương bão chỉ rõ vào đêm phía trước!
Điệp khúc
Barbara steiht fast un de Flut mutt wieken!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Barbara đứng vững và lũ phải lùi!
Cecilia verankert das Reich in der Tiefe!GermanCecilia neo cõi vào vực sâu!
Odile bricht de Nebel am guldene Strom!Tiếng AlsaceOdile phá sương ở sông vàng!
Dat Eiserne Bündnis verléert kene Schlacht!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Minh ước Sắt không thua trận nào!
Drei Stimmen, ein Wille, unbrechbare Macht!GermanBa giọng, một ý chí, sức không gãy!
Mir stehn zusamme bis ans End vum Raum!Tiếng AlsaceTa đứng cùng nhau đến tận cùng không gian!
Khổ 2
Kene Smuckwörr, blots de harde Wind op de Huut.Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Không lời hoa mỹ, chỉ gió cứng trên da.
Jedes Zeichen steht fest wie gemeißelter Stein.GermanMỗi dấu đứng vững như đá đẽo.
Mir schütze de Grenze vum ewige Riss.Tiếng AlsaceTa bảo vệ biên của khe nứt vĩnh cửu.
De eiserne Speer dörchbohrt de düstere Nacht.Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Thương sắt xuyên đêm tối.
Đoạn cầu
Aus dem Süden schallt der steinerne Ruf.GermanTừ phương nam vang lời gọi đá.
Im Weschte locke mir d'Sicherheit an.Tiếng AlsaceỞ phía tây ta khóa an toàn vào.
Un in'n Noordenfall slacht de Blitz in dat Meer!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Và trong lần rơi phương bắc, sét đánh biển!
Wi wiekt nich, wi staht fast in'n Schlick!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Ta không lùi, đứng vững trong bùn!
Điệp khúc
Barbara steiht fast un de Flut mutt wieken!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Barbara đứng vững và lũ phải lùi!
Cecilia verankert das Reich in der Tiefe!GermanCecilia neo cõi vào vực sâu!
Odile bricht de Nebel am guldene Strom!Tiếng AlsaceOdile phá sương ở sông vàng!
Dat Eiserne Bündnis verléert kene Schlacht!Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Minh ước Sắt không thua trận nào!
Outro
Die Ordnung bleibt ewig bestehen.GermanTrật tự đứng mãi mãi.
S'Licht schint über d'Hügel un d'Tal.Tiếng AlsaceÁnh sáng chiếu trên đồi và thung.
Moin seggt de See, un de Wind swijgt still.Tiếng Hạ Đức (Plattdeutsch)Moin nói biển, và gió im hoàn toàn.
Nhạc chủ đề: עמוד השחר הקדום · Rễ không chịu khuất
עמוד השחר הקדוםRễ không chịu khuất — Nhạc nền của Adira Kedma
Intro
ברוכים הבאים למשכן השורש הקדום.Tiếng Do TháiBruchim habaim le'mishkan ha'shoresh ha'kadum.Chào mừng đến nơi ở của rễ cổ.
כאן במדבר הקוסמי, עדירה קדמה עומדת כעמוד השחר הבלתי ניתן להריסה.Tiếng Do TháiKan be'midbar ha'kosmi, Adira Kedma omedet ke'amud ha'shachar ha'bilti nitan le'harisa.Ở đây trong sa mạc vũ trụ, Adira Kedma đứng như cột bình minh không phá nổi.
הקשיבו למקצב האבן, והשתחוו למלכת היסוד.Tiếng Do TháiHakshibu le'miktzav ha'even, ve'hishtachavu le'malkat ha'yesod.Hãy nghe nhịp đá, và cúi trước nữ hoàng nguyên tố.
Khổ 1
בשלוש אותיות השורש, היא בונה ומחריבה עולמות.Tiếng Do TháiBe'shalosh otiyot ha'shoresh, hi bona u'machriva olamot.Với ba chữ gốc, nàng dựng và hủy các cõi.
ملكة الشرق القديم تزلزل الأرض الصخرية بخطواتها العظيمة.Tiếng Ả RậpMalikat ash-sharq al-qadim tuzalzil al-ard as-sakhriyyah bi-khutuwatiha al-'azimmah.Nữ hoàng Đông cổ làm rung đất đá bằng bước lớn.
ستون سحرگاه باستان، با قدرت ماموتهای کهن ایستاده است.Tiếng Ba Tư (Farsi)Sotun-e saharqah-e bastan, ba qodrat-e mamut-ha-ye kohan istadeh ast.Cột bình minh cổ đứng với sức voi ma mút xưa.
סערת הרמבל מכה, אך האבן שלה נשארת איתנה.Tiếng Do TháiSa'arat ha'Rumble maka, ach ha'even shela nisheret eitana.Bão Rumble đánh, nhưng đá nàng vẫn vững.
في وسط الفوضى الكونية، حصنها المنيع يحمي الجميع.Tiếng Ả RậpFi wasat al-fawda al-kawniyyah, hisnuha al-mani' yahmi al-jami'.Giữa hỗn mang vũ trụ, pháo đài không khuất của nàng bảo vệ mọi người.
ریشههای کلام او، تار و پود جهان را حفظ میکند.Tiếng Ba Tư (Farsi)Risheh-ha-ye kalam-e ou, tar o pod-e jahan ra hefz mikonad.Rễ lời nàng giữ tấm vải vũ trụ.
Tiền điệp khúc
קול השופר קורא, האדמה רועדת בעוצמה!Tiếng Do TháiKol ha'shofar kore, ha'adama ro'edet be'otzma!Tiếng shofar gọi, đất run vì sức!
زئير الماضي يستيقظ، والوشاح الذهبي يلمع في الظلام!Tiếng Ả RậpZa'ir al-madi yastayqiz, wa-al-wishah az-zahabi yalma' fi az-zalam!Tiếng gầm quá khứ thức, dải vàng sáng trong tối!
سایه سنگین تاریخ، بر این صحرای ابدی میتابد!Tiếng Ba Tư (Farsi)Sayeh-ye sangin-e tarikh, bar in sahray-e abadi mitabad!Bóng nặng của sử chiếu sa mạc vĩnh cửu này!
Điệp khúc
עדירה קדמה, עמוד השחר, המגנה על יסודות היקום!Tiếng Do TháiAdira Kedma, amud ha'shachar, ha'megana al yesodot ha'yequm!Adira Kedma, Cột Bình minh, người gìn nền vũ trụ!
صخرة الوجود التي لا تنحني أمام عاصفة الزمان!Tiếng Ả RậpSakhrat al-wujud allati la tanhani amama 'asifat az-zaman!Tảng đá tồn tại không khuất trước bão thời!
ملکه بیباک، که صدای فرکانس سیاهچاله را رام میکند!Tiếng Ba Tư (Farsi)Malekeh-ye bi-bak, ke seday-e ferakans-e siyahchaleh ra ram mikonad!Nữ hoàng vô úy, thuần giọng tần số hố đen!
השורש נשאר נצחי, האור לעולם לא יכבה!Tiếng Do TháiHa'shoresh nish'ar nitzchi, ha'or le'olam lo yichbe!Rễ còn vĩnh cửu, ánh sáng không bao giờ tắt!
Khổ 2
שרשראות הזהב של העבר, כותבות מחדש את העתיד.Tiếng Do TháiSharsheraot ha'zahav shel ha'avar, kotvot me'chadash et ha'atid.Dây vàng quá khứ viết lại tương lai.
خطى الماموت تدك الأرض، تعلن عودة المجد القديم.Tiếng Ả RậpKhuta al-mamut tadukk al-ard, tu'lin 'awdat al-majd al-qadim.Bước voi ma mút dồn đất, báo về vinh quang cổ.
در آغوش این واحه، هیچ کلامی فراموش نخواهد شد.Tiếng Ba Tư (Farsi)Dar aghosh-e in vaheh, hich kalami faramosh nakhahad shod.Trong vòng tay ốc đảo này, không lời nào bị quên.
כוחה חצוב בסלע, עמוק בתוך מעמקי השבר.Tiếng Do TháiKocha chatzub ba'sela, amok be'toch ma'amakei ha'Rift.Sức nàng khắc trong đá, sâu trong đáy Khe.
لغتها المقدسة تذيب تعاويذ الأعداء إلى رماد.Tiếng Ả RậpLughatuha al-muqaddasah tuzib ta'awiz al-a'da' ila ramad.Ngôn ngữ thiêng của nàng tan bùa địch thành tro.
تا ابد پادشاهی او بر این جهانهای آشفته باقیست.Tiếng Ba Tư (Farsi)Ta abad padshahi-ye ou bar in jahan-ha-ye ashofteh baqist.Mãi mãi vương quốc nàng còn trên các cõi hỗn loạn này.
Đoạn cầu
כרעו ברך לפני השבר הראשוני ומסורת הדורות!Tiếng Do TháiKir'u berech lifnei ha'shever ha'rishoni ve'masoret ha'dorot!Cúi trước vết nứt nguyên thủy và truyền thống các đời!
اسمعوا صدى الأعماق، فالعهد القديم لا يموت أبداً!Tiếng Ả RậpIsma'u sada al-a'maq, fa-al-'ahd al-qadim la yamut abadan!Hãy nghe vọng vực sâu, vì giao ước cổ không bao giờ chết!
این است حقیقت مطلق، سنگ بنای ابدیت!Tiếng Ba Tư (Farsi)In ast haqiqat-e motlaq, sang-e banay-e abadiyat!Đây là chân lý tuyệt đối, đá góc của vĩnh cửu!
Điệp khúc
עדירה קדמה, עמוד השחר, המגנה על יסודות היקום!Tiếng Do TháiAdira Kedma, amud ha'shachar, ha'megana al yesodot ha'yequm!Adira Kedma, Cột Bình minh, người gìn nền vũ trụ!
صخرة الوجود التي لا تنحني أمام عاصفة الزمان!Tiếng Ả RậpSakhrat al-wujud allati la tanhani amama 'asifat az-zaman!Tảng đá tồn tại không khuất trước bão thời!
ملکه بیباک، که صدای فرکانس سیاهچاله را رام میکند!Tiếng Ba Tư (Farsi)Malekeh-ye bi-bak, ke seday-e ferakans-e siyahchaleh ra ram mikonad!Nữ hoàng vô úy, thuần giọng tần số hố đen!
השורש נשאר נצחי, האור לעולם לא יכבה!Tiếng Do TháiHa'shoresh nish'ar nitzchi, ha'or le'olam lo yichbe!Rễ còn vĩnh cửu, ánh sáng không bao giờ tắt!
Outro
نور الفجر القديم يضيء الدروب المفقودة...Tiếng Ả RậpNur al-fajr al-qadim yudi' ad-durub al-mafqudah...Ánh bình minh cổ soi những lối đã mất...
و کلام او تا ابد در فضا طنینانداز است.Tiếng Ba Tư (Farsi)Va kalam-e ou ta abad dar faza tanin-andaz ast.Và lời nàng vọng trong không gian mãi mãi.
המילים חקוקות באבן, השחר עלה.Tiếng Do TháiHa'mylim chakukot ba'even, ha'shachar ala.Lời khắc trong đá, bình minh đã dậy.
Nhạc chủ đề: คีตลักษณ์แห่งแสงและการสรรเสริญ · Lưới giai điệu vàng
คีตลักษณ์ทองคำNhịp điệu vàng — Nhạc nền của Narissa Siree
Intro
ขอต้อนรับสู่ดินแดนแห่งท่วงทำนองอันเป็นนิรันดร์Tiếng TháiKhor tawn rap su dindaen haeng thuang tham nong an pen ni-ran.Chào mừng đến cõi giai điệu vĩnh cửu.
พระนางผู้ทรงความงดงาม สติปัญญา และความอวตารอันสูงส่งTiếng TháiPhra nang phu thong khwam ngat ngam, sati panya, lae khwam awatan an sung song.Nữ hoàng sở hữu vẻ đẹp, trí tuệ và chủ quyền cao quý.
ทรงปกป้องฟากฟ้าแห่งนี้ด้วยวาจาอันเป็นทิพย์Tiếng TháiThong pok pong fak fah haeng ni duay wacha an pen thip.Nàng bảo vệ bầu trời này bằng lời thần thánh.
จงสดับฟังท่วงทำนองของพระองค์Tiếng TháiJong sadap fang thuang tham nong khong phra nang.Hãy lắng nghe giai điệu của nàng.
Khổ 1
ความงดงามที่สะกดทุกมิติ วาจาศักดิ์สิทธิ์ปรับเปลี่ยนท่วงทำนองTiếng TháiKhwam ngat ngam thi sakot thuk miti, wacha sakdit phli Haen thuang tham nong.Vẻ đẹp mê hoặc mọi chiều không, lời thánh của nàng đổi cả giai điệu.
찬란한 지혜는 차원의 격조를 높이고, 우주의 흐름을 다스리네Tiếng HànChanlanhan jihye-neun chawon-ui gyeokjo-reul nop-igo, uju-ui heureum-eul daseurine.Trí tuệ rạng rỡ của nàng nâng tầm các chiều và cai quản dòng vũ trụ.
五つの音調で空間を曲げ、優雅にカオスを退けるtiếng NhậtItsutsu no onchō de kūkan wo mage, yūga ni kaosu wo shirizokeru.Uốn không gian bằng năm âm, nàng nhẹ nhàng đẩy lui hỗn loạn.
Tiền điệp khúc
เสียงดนตรีแห่งสรวงสวรรค์กำลังจะบรรเลง พลังอันยิ่งใหญ่กำลังตื่นขึ้น!Tiếng TháiSiang dontri haeng suang sa-wan kam-lang ja ban-leng, phalang an ying yai kam-lang tuen kheun!Nhạc trời sắp vang, một sức mạnh bao la đang thức!
심연의 진동마저 그녀의 부드러운 목소리에 순응하리!Tiếng HànSimyeon-ui jindong-majeo geunyeo-ui budeureoun moksori-e sun-eunghari!Cả rung động của vực thẳm cũng thuận theo giọng dịu của nàng.
輝く旋律の格子が、今すべての現実を支配する!tiếng NhậtKagayaku senritsu no kōshi ga, ima subete no genjitsu wo sihai suru!Lưới giai điệu sáng nay cai trị mọi thực tại.
Điệp khúc
พระนางผู้สง่างาม เปล่งประกายด้วยปัญญาและอำนาจเหนือกาลเวลา!Tiếng TháiPhra nang phu sa-nga ngam, pleng pra-kay duay panya lae am-nat nuea kan-wela!Nữ hoàng uy nghi, rạng trí tuệ và quyền lực vượt thời gian!
거대한 대격변 속에서도 굳건한, 가장 아름다운 주권자여!Tiếng HànGeodaehan daegyeokbyeon sok-eso-do gutgeonhan, gajang areumdaun jugwonjayeo!Vững vàng giữa đại họa, vị chúa tể đẹp nhất!
気高き力と聡明なる瞳で、リフトの未来を鮮やかに照らす!tiếng NhậtKedagoki chikara to sōmei naru hitomi de, Rifuto no mirai wo azayaka ni terasu!Bằng sức mạnh cao quý và đôi mắt minh mẫn, nàng soi sáng tương lai của Rift.
Khổ 2
ฉลองพระองค์สีแดงทองพริ้วไหว ดั่งสายน้ำอันทรงคุณค่าที่ไม่มีวันหยุดนิ่งTiếng TháiChalong phra ong si daeng thong phriw wai, dang sai nam an thong khun kha thi mai mi wan yut ning.Áo đỏ vàng của nàng phấp phới như dòng sông quý không ngừng.
미소 뒤에 숨겨진 완벽한 계산, 그 누구도 깨뜨릴 수 없는 결계Tiếng HànMiso dwi-e sumgyeojin wanbyeokhan gyesan, geu nugudo gwaetteureol su eobneun gyeolgye.Phép tính hoàn hảo sau nụ cười, hàng rào không ai phá nổi.
深き知恵を継ぎ、美しく流れる絶対のグリッドtiếng NhậtFukaki chie wo tsugi, utsukushiku nagareru zettai no guriddo.Thừa trí tuệ sâu, một lưới tuyệt đối chảy đẹp.
Đoạn cầu
น้อมรับปัญญาอันไร้ขีดจำกัดของพระองค์Tiếng TháiNom rap panya an rai khit jam-kat khong phra nang.Hãy nhận trí tuệ vô hạn của nàng.
온 세상이 뒤바뀌어도 그녀의 조화는 영원하리Tiếng HànOn sesang-i dwibakkwyeodo geunyeo-ui johwa-neun yeongwonhari.Dù cả thế giới đảo ngược, hòa điệu của nàng vẫn vĩnh cửu.
響き渡る調べ、これぞ気高き音調の主権tiếng NhậtHibikiwataru shirabe, kore zo kedagoki onchō no suken.Giai điệu vang vọng, đây là quyền chủ tể của âm thanh cao quý.
Điệp khúc
พระนางผู้สง่างาม เปล่งประกายด้วยปัญญาและอำนาจเหนือกาลเวลา!Tiếng TháiPhra nang phu sa-nga ngam, pleng pra-kay duay panya lae am-nat nuea kan-wela!Nữ hoàng uy nghi, rạng trí tuệ và quyền lực vượt thời gian!
거대한 대격변 속에서도 굳건한, 가장 아름다운 주권자여!Tiếng HànGeodaehan daegyeokbyeon sok-eso-do gutgeonhan, gajang areumdaun jugwonjayeo!Vững vàng giữa đại họa, vị chúa tể đẹp nhất!
気高き力と聡明なる瞳で、リフトの未来を鮮やかに照らす!tiếng NhậtKedagoki chikara to sōmei naru hitomi de, Rifuto no mirai wo azayaka ni terasu!Bằng sức mạnh cao quý và đôi mắt minh mẫn, nàng soi sáng tương lai của Rift.
Outro
ปัญญาและความงามจะคงอยู่ชั่วนิรันดร์Tiếng TháiPanya lae khwam ngam ja khong yu chua ni-ran.Trí tuệ và vẻ đẹp sẽ tồn tại vĩnh cửu.
영원히 무너지지 않을 조화의 중심Tiếng HànYeongwonhi muneojiji anheul johwa-ui jungsim.Tâm hòa điệu sẽ không bao giờ sụp.
美しき旋律は、虚空の彼方へtiếng NhậtUtsukushiki senritsu wa, kokū no kanata he.Giai điệu đẹp tan vào tận cùng hư không.
Nhạc chủ đề: ម្ចាស់ក្សត្រីសិង្ហនៃបេះដូង · Nữ hoàng trái tim
ម្ចាស់ក្សត្រីនៃដួងចិត្តNữ hoàng trái tim — Nhạc nền của Kesor Devi
Khổ 1
ឈរលើកំពូលរាជបល្ល័ង្ក ពន្លឺមាសចាំងចែងTiếng KhmerChhor leu kompool reach bal lang, ponleu meas chang chaengĐứng trên đỉnh ngai vàng, ánh sáng vàng rực.
ម្ចាស់ក្សត្រីនៃដួងចិត្ត គ្រប់គ្នាគោរពកោតក្រែងTiếng KhmerMjas ksat trei nei doung chet, krop knea korop kaot kraengNữ hoàng trái tim, được mọi người tôn kính.
ម្ចាស់ក្សត្រីសិង្ហគ្រងរាជ្យ ការពារទូទាំងផ្ទៃមេឃTiếng KhmerMjas ksat trei singha krong reach, kar pear tou teang phtai mekhNữ hoàng sư tử trị vì, hộ vệ bầu trời bao la.
ចិត្តស្មោះមួយមិនបែក ឈរប្រឈមមុខនឹងពន្លឺTiếng KhmerChet smos mouy min baek, chhor pro chom mukh nung ponleuTrái tim kiên định, không nao núng, đối mặt ánh sáng.
Điệp khúc
អ្នកដឹកនាំនៃដួងចិត្ត ម្ចាស់ក្សត្រីសិង្ហការពារគ្រប់ប្រាណTiếng KhmerNeak doek noam nei doung chet, mjas ksat trei singha kar pear krop pranNgười dẫn dắt trái tim, nữ hoàng sư tử bảo vệ mọi linh hồn.
គ្រងរាជ្យលើបេះដូង ភាពរឹងមាំគ្មានអ្នកប្រៀបបានTiếng KhmerKrong reach leu beh doung, pheap roeng moam kmean neak priep banTrị vì trái tim bằng sức mạnh không ai sánh.
មហាក្សត្រីនៃចិត្ត គ្រប់ជំហានពោរពេញដោយអំណាចTiếng KhmerMoha ksat trei nei chet, krop jom han por pen doy om nachĐại nữ hoàng tinh thần, mỗi bước tỏa sức mạnh.
រះដូចព្រះអាទិត្យ គ្មានអ្វីអាចរាំងស្ទះបានឡើយTiếng KhmerReah doch preh ar tit, kmean avei arch reang steah ban loeyMọc như mặt trời, không gì cản nổi.
Khổ 2
ពន្លឺចាំងផ្លេក ដូចជាមកុដមាសច្បាស់Tiếng KhmerPonleu chang phlek, doch chea mokot meas chbasÁnh sáng rực, như vương miện vàng trong.
ភាពអង់អាចក្លាហាន រៀបចំដែនដីអោយត្រចះត្រចង់Tiếng KhmerPheap ong arch kla han, riep chom daen dey oy tro choch tro chongDũng cảm và gan dạ, mang vẻ huy hoàng cho đất.
ជាទីពឹងនៃអ្នករាល់គ្នា ក្នុងបេះដូងដ៏ជ្រាលជ្រៅTiếng KhmerChea tei peung nei neak roal knea, knong beh doung do chreal chrowNơi nương náu cho mọi người trong đáy lòng.
សិង្ហិនីដ៏ឧត្ដុង្គឧត្ដម នាំផ្លូវដោយភាពស្ងប់ស្ងាត់Tiếng KhmerSingheinei do ot dong ot dom, noam phlow doy pheap sngob sngatSư tử cái cao quý, dẫn đường bằng sự thanh thản.
Đoạn cầu
អំណាចនៃភាពទន់ភ្លន់ អមដោយភាពរឹងមាំTiếng KhmerOm nach nei pheap ton phlon, om doy pheap roeng moamSức mạnh của sự dịu dàng, đi cùng sức mạnh.
អ្នកការពារគ្រប់គ្នា ឲ្យរស់ក្នុងភាពសុខសាន្តTiếng KhmerNeak kar pear krop knea, oy ros knong pheap sok santBảo vệ mọi người, đảm bảo một đời bình an.
ម្ចាស់ក្សត្រីសិង្ហនៃដួងចិត្ត គ្រងរាជ្យរហូតតទៅTiếng KhmerMjas ksat trei singha nei doung chet, krong reach rohot tor towNữ hoàng sư tử của trái tim, trị vì mãi mãi.
Điệp khúc
អ្នកដឹកនាំនៃដួងចិត្ត ម្ចាស់ក្សត្រីសិង្ហការពារគ្រប់ប្រាណTiếng KhmerNeak doek noam nei doung chet, mjas ksat trei singha kar pear krop pranNgười dẫn dắt trái tim, nữ hoàng sư tử bảo vệ mọi linh hồn.
គ្រងរាជ្យលើបេះដូង ភាពរឹងមាំគ្មានអ្នកប្រៀបបានTiếng KhmerKrong reach leu beh doung, pheap roeng moam kmean neak priep banTrị vì trái tim bằng sức mạnh không ai sánh.
មហាក្សត្រីនៃចិត្ត គ្រប់ជំហានពោរពេញដោយអំណាចTiếng KhmerMoha ksat trei nei chet, krop jom han por pen doy om nachĐại nữ hoàng tinh thần, mỗi bước tỏa sức mạnh.
រះដូចព្រះអាទិត្យ គ្មានអ្វីអាចរាំងស្ទះបានឡើយTiếng KhmerReah doch preh ar tit, kmean avei arch reang steah ban loeyMọc như mặt trời, không gì cản nổi.
Outro
ម្ចាស់ក្សត្រីសិង្ហនៃបេះដូង... គ្រងរាជ្យជាអមតៈTiếng KhmerMjas ksat trei singha nei beh doung... krong reach chea amatakNữ hoàng sư tử của trái tim... trị vì vĩnh cửu.
Nhạc chủ đề: Dillerin Kraliçesi · Nữ hoàng ngôn ngữ
Dillerin KraliçesiNữ hoàng ngôn ngữ — Nhạc nền của Börteçine Hatun
Intro
Biz, Türkçe konuşanların anası...Tiếng Thổ Nhĩ KỳChúng ta, những đứa con của mẹ người nói tiếng Thổ...
Güzelliğinle büyüleyen, zekânla yol gösteren,Tiếng Thổ Nhĩ KỳNgười mê hoặc bằng vẻ đẹp và dẫn lối bằng trí tuệ,
Sarsılmaz gücün ve direncinle halkını aydınlatan ulu liderimiz...Tiếng Thổ Nhĩ KỳVị lãnh đạo vĩ đại soi sáng dân mình bằng sức mạnh và khí chất không lay...
Sen bizim rehberimizsin.Tiếng Thổ Nhĩ KỳNgười là người dẫn đường của chúng tôi.
Khổ 1
Bozkırın kalbinden yükselir sesin,Tiếng Thổ Nhĩ KỳGiọng người vang lên từ trái tim thảo nguyên,
Işık saçan zekânla yol gösterirsin.Tiếng Thổ Nhĩ KỳNgười chỉ đường bằng trí tuệ rạng rỡ.
Türkçenin anası, ulu liderimiz,Tiếng Thổ Nhĩ KỳMẹ của tiếng Thổ, vị lãnh đạo vĩ đại của chúng tôi,
Seninle var olur bizim dilimiz.Tiếng Thổ Nhĩ KỳNgôn ngữ chúng tôi sống nhờ người.
Điệp khúc
Dillerin kraliçesi, kudretli ana!Tiếng Thổ Nhĩ KỳNữ hoàng ngôn ngữ, người mẹ hùng mạnh!
Direncinle, başın dik, rehbersin bana.Tiếng Thổ Nhĩ KỳVới khí chất và đầu ngẩng cao, người là người dẫn của tôi.
Işığınla yürüyoruz sonsuzluğa doğru,Tiếng Thổ Nhĩ KỳChúng tôi bước tới vĩnh cửu trong ánh sáng của người,
Senin sesin Türk’ün sarsılmaz yolu!Tiếng Thổ Nhĩ KỳGiọng người là con đường không lay của người Turk!
Khổ 2
Sözler kılıç gibi, lisanımız fırtına!Tiếng Thổ Nhĩ KỳLời như gươm, ngôn ngữ chúng tôi là bão!
Tarihi yazan ana, bak şu arkana!Tiếng Thổ Nhĩ KỳMẹ viết sử, hãy nhìn những gì phía sau người!
Milyonlarca yürek senin adınla atar,Tiếng Thổ Nhĩ KỳHàng triệu trái tim đập vì tên người,
Türkçe yükselir, tüm engelleri yıkar!Tiếng Thổ Nhĩ KỳTiếng Thổ vươn cao, phá tan mọi rào cản!
Zekân rehber bize, gücün bükülmez bilek,Tiếng Thổ Nhĩ KỳTrí tuệ người dẫn chúng tôi, sức mạnh là lực không chịu khuất,
Senin efsanenle çarpar bu göğüsteki yürek!Tiếng Thổ Nhĩ KỳTrái tim trong lồng ngực này đập theo nhịp huyền thoại của người!
Đoạn cầu
Gök kubbe altında yankılanır sesin,Tiếng Thổ Nhĩ KỳGiọng người vọng dưới bầu trời bao la,
Sen bizim anamız, ebedi liderimizsin!Tiếng Thổ Nhĩ KỳNgười là mẹ chúng tôi, lãnh đạo vĩnh cửu!
Điệp khúc
Dillerin kraliçesi, kudretli ana!Tiếng Thổ Nhĩ KỳNữ hoàng ngôn ngữ, người mẹ hùng mạnh!
Direncinle, başın dik, rehbersin bana.Tiếng Thổ Nhĩ KỳVới khí chất và đầu ngẩng cao, người là người dẫn của tôi.
Işığınla yürüyoruz sonsuzluğa doğru,Tiếng Thổ Nhĩ KỳChúng tôi bước tới vĩnh cửu trong ánh sáng của người,
Senin sesin Türk’ün sarsılmaz yolu!Tiếng Thổ Nhĩ KỳGiọng người là con đường không lay của người Turk!
Outro
Yol gösteren ana...Tiếng Thổ Nhĩ KỳNgười mẹ dẫn đường...
Ebedi Türkçe...Tiếng Thổ Nhĩ KỳTiếng Thổ vĩnh cửu...
Nhạc chủ đề: Ῥήματα Ὅπλα · Lời là vũ khí
Ῥήματα ὍπλαLời là vũ khí — Nhạc nền của Glossa Logophylax
Intro
Ἄκουε, θνητέ, τῆς θεᾶς τὴν φωνήν!Tiếng Hy Lạp cổÁ-kou-e, thnē-té, tēs the-ás tēn phō-nýn!Hãy nghe, người phàm, giọng của nữ thần!
Regina verbi, domina vocis,LatinhNữ hoàng lời, chủ nhân giọng nói,
Aeterna lingua, imperium sortis.LatinhNgôn ngữ vĩnh cửu, đế chế số phận.
Ex ungue leonem, ex verbo potentia,LatinhTừ móng [biết] sư tử, từ lời [đến] quyền lực,
Glossa triumphat in sede caelestia!LatinhGlossa thắng trên ngôi thiên!
Tiền điệp khúc
Μοῦσαι, ὑμνεῖτε τὴν βασίλειαν τῶν λόγων!Tiếng Hy Lạp cổMoû-sai, hym-nei-te tēn ba-sí-lei-an tōn ló-gōn!Này Muse, hãy tán tụng nữ hoàng lời!
Điệp khúc
Γλῶσσα κρατεῖ! Ῥήματα ὅπλα!Tiếng Hy Lạp cổGlôssa kra-tei! Rhḗ-ma-ta hó-pla!Ngôn ngữ cai trị! Lời là vũ khí!
Τὴν θεὸν ἀδοῦμεν, φῶς ἀπὸ πέτρας!Tiếng Hy Lạp cổTên the-ón a-doû-men, phôs apò pé-tras!Chúng tôi tôn vinh nữ thần, ánh sáng từ đá!
Gloria linguae, caeleste tonantem,LatinhVinh quang ngôn ngữ, đấng sấm sét trên trời,
Victrix aeterna, mundum domantem!LatinhNữ thắng vĩnh cửu, thuần hóa thế gian!
Khổ 2
Weaving threads of syntax, building palaces of thought,Tiếng AnhDệt sợi cú pháp, dựng cung điện tư tưởng,
Every golden syllable a truth the sages sought!Tiếng AnhMỗi âm tiết vàng là chân lý bậc thánh tìm!
Flowing through the dialects from history to the shore,Tiếng AnhChảy qua các phương ngữ từ sử tới bờ,
Carrying the wisdom that the centuries adore!Tiếng AnhMang trí tuệ mà các thế kỷ tôn thờ!
Περιθώρια λόγου, μέλος ἀθάνατον!Tiếng Hy Lạp cổPe-ri-thó-ri-a ló-gou, mélos a-thá-na-ton!Biên giới lời nói, giai điệu bất tử!
Ratio et oratio!LatinhLý trí và lời!
Ἁρμονία!Tiếng Hy Lạp cổHar-mo-ní-a!Hòa điệu!
Rhetoric and rhythm spinning universes round,Tiếng AnhTu từ và nhịp quay các vũ trụ,
Every heavy volume making intellect rebound!Tiếng AnhMỗi quyển nặng làm trí tuệ nảy lại!
Philosophy and poetry, the architecture spun,Tiếng AnhTriết học và thi ca, kiến trúc được se,
Writing out the cosmos till the setting of the sun!Tiếng AnhViết vũ trụ đến lúc mặt trời lặn!
Đoạn cầu
Ὦ θεά, ἄφθαρτος φωνή, αἰωνία!Tiếng Hy Lạp cổŌ the-á, áph-thar-tos phō-nḗ, ai-ō-ní-a!Hỡi nữ thần, giọng không tàn, vĩnh cửu!
Aeterna vox, regnans in saecula!LatinhGiọng vĩnh cửu, trị vì qua các kỷ!
Điệp khúc
Γλῶσσα κρατεῖ! Ῥήματα ὅπλα!Tiếng Hy Lạp cổGlôssa kra-tei! Rhḗ-ma-ta hó-pla!Ngôn ngữ cai trị! Lời là vũ khí!
Τὴν θεὸν ἀδοῦμεν, φῶς ἀπὸ πέτρας!Tiếng Hy Lạp cổTên the-ón a-doû-men, phôs apò pé-tras!Chúng tôi tôn vinh nữ thần, ánh sáng từ đá!
Gloria linguae, caeleste tonantem,LatinhVinh quang ngôn ngữ, đấng sấm sét trên trời,
Victrix aeterna, mundum domantem!LatinhNữ thắng vĩnh cửu, thuần hóa thế gian!
Outro
Ἐγὼ εἰμι ἡ ἀρχὴ καὶ ἡ λέξις.Tiếng Hy Lạp cổEgṑ ei-mi hē ar-chḗ kaì hē lé-xis.Ta là khởi đầu và là lời.
Nhạc chủ đề: ज्ञानगंगा त्वमसि · Sông Hằng tri thức
ज्ञानगंगा त्वमसिNgười là Sông Hằng tri thức — Nhạc chủ đề của Jyotirmayī
Khổ 1
हे कल्याणि त्वमसि सूर्यःTiếng PhạnHe kalyāṇi tvamasi sūryaḥÔ đấng từ ái, người là mặt trời
निरक्षराणां तमोघ्नेTiếng PhạnNirakṣarāṇāṁ tamoghneNgười hủy diệt bóng tối của kẻ vô học
त्वमेव ज्योतिः त्वमेव बोधःTiếng PhạnTvameva jyotiḥ tvameva bodhaḥChỉ người là ánh sáng, chỉ người là sự tỉnh thức
अज्ञानमग्नस्य प्रकाशःTiếng PhạnAjñānamagnasya prakāśaḥÁnh sáng cho kẻ chìm trong vô minh
Điệp khúc
ज्ञानगंगा त्वमसि!Tiếng PhạnJñānagaṅge tvamasi!Người là Sông Hằng trí tuệ!
तमसो मा ज्योतिर्गमय!Tiếng PhạnTamaso mā jyotirgamaya!Dẫn con từ bóng tối đến ánh sáng!
चेतनायाः प्रवाह त्वम्!Tiếng PhạnCetanāyāḥ pravāha tvam!Người là dòng ý thức!
सत्यमार्गं दर्शय!Tiếng PhạnSatyamārgaṁ darśaya!Chỉ đường chân lý!
Khổ 2
मूर्खस्य चित्तधारा त्वं, अज्ञानविनाशिनीTiếng PhạnMūrkhasya cittadhārā tvaṁ, ajñānavināśinīNgười là dòng tâm của kẻ ngu, đấng hủy diệt vô minh
तव शब्दैः जाग्रति जनाः, हे ज्ञानमयी देवीTiếng PhạnTava śabdaiḥ jāgrati janāḥ, he jñānamayī devīNgười ta thức tỉnh nhờ lời người, ôi Nữ thần đầy tri thức
मार्गं दर्शय, शक्तिं देहि, सत्यस्य जय होTiếng PhạnMārgaṁ darśaya, śaktiṁ dehi, satyasya jaya hoChỉ đường, ban sức mạnh, chiến thắng thuộc về chân lý
त्वमेव विद्या, त्वमेव कान्तिः, नमामि सर्वदाTiếng PhạnTvameva vidyā, tvameva kāntiḥ, namāmi sarvadāChỉ người là tri thức, chỉ người là hào quang, con mãi cúi lạy người
Điệp khúc
ज्ञानगंगा त्वमसि!Tiếng PhạnJñānagaṅge tvamasi!Người là Sông Hằng trí tuệ!
तमसो मा ज्योतिर्गमय!Tiếng PhạnTamaso mā jyotirgamaya!Dẫn con từ bóng tối đến ánh sáng!
चेतनायाः प्रवाह त्वम्!Tiếng PhạnCetanāyāḥ pravāha tvam!Người là dòng ý thức!
सत्यमार्गं दर्शय!Tiếng PhạnSatyamārgaṁ darśaya!Chỉ đường chân lý!
Outro
हे ज्योतिर्मयि, हे ज्ञानगंगेTiếng PhạnHe jyotirmayi, he jñānagaṅgeÔ Đấng rạng ngời, ôi Sông Hằng trí tuệ
नमो नमः!Tiếng PhạnNamo namaḥ!Đảnh lễ, đảnh lễ!
Nhạc chủ đề: Nin-Emegir · Nữ chủ ngôn ngữ
Nin-EmegirNữ chủ ngôn ngữ — Nhạc chủ đề của Nin-Emegir
Khổ 1
Nin-Emegir, nin kalam-maTiếng SumerNin-eh-meh-gheer, neen kah-lahm-mahNữ chủ Nin-Emegir, nữ hoàng của đất
igibarzu namtilaTiếng Sumeree-gee-bar-zu nahm-tee-lahánh nhìn của người chính là sự sống
igizu sigga ennunnaTiếng Sumeree-gee-zu seeg-gah ehn-noon-nahđôi mắt đẹp của người canh gác không dứt
gašaan anna, ninmegarraTiếng Sumergah-shah-an ah-nah, neen-meh-gahr-rahNữ hoàng trời, nữ chủ giọng thiêng.
Điệp khúc
niggigga kiágga kalammaTiếng Sumerneeg-gheeg-gah kee-ahg-gah kah-lahm-mahĐược yêu và tôn thờ bởi mọi kẻ nói tiếng của đất
gašaangal dingir muzuTiếng Sumergah-shah-an-gahl deen-gheer moo-zuNữ thần vĩ đại, danh người vang lên tối cao
niteha galzu kigallaTiếng Sumernee-teh-ah gahl-zu kee-gahl-lahQuyền năng và trí tuệ của người không bờ bến
inana kiágga, nin inimmaTiếng Sumereen-ah-nah kee-ahg-gah, neen ee-neem-mahDữ dội như Ishtar, nữ hoàng của lời.
Khổ 2
gúgal ankia namtarraTiếng Sumergoo-gahl ahn-kee-ah nahm-tahr-rahChủ kênh trời đất, ban bố số phận
geštúzu dagalla kisikiaTiếng Sumerghesh-too-zu dah-gahl-lah kee-see-kee-ahTrí tuệ người mênh mông trên đất bóng tối
sabazu kiágga ninannaTiếng Sumersah-bah-zu kee-ahg-gah neen-ahn-nahNhiệt huyết người cháy sáng, nữ hoàng thần thánh
emegir erra nindingirreneTiếng Sumereh-meh-gheer ehr-rah neen-deen-gheer-reh-nehNữ thần tiếng Sumer, chủ tể các vị thần.
Outro
nin inimma, nin-emegir zaeenTiếng Sumerneen ee-neem-mah, neen-eh-meh-gheer zah-eh-enNữ chủ ngôn ngữ, Nin-Emegir, chính là người
kiág-ga emegirra, namtilaTiếng Sumerkee-ahg-gah eh-meh-gheer-rah, nahm-tee-laNgười yêu của những kẻ nói tiếng Sumer, sự sống vĩnh cửu
Nhạc chủ đề: Ka Leo Mana · Tiếng nói hùng mạnh
Ka Leo ManaTiếng nói hùng mạnh — Nhạc chủ đề của Pōmaikaʻi Leolani
Khổ 1
Mai ka hohonu o ka pō, hānau ka leoTiếng HawaiiTừ bóng tối sâu thẳm, tiếng nói được sinh ra
He uila i ka lani, he ahi i ke kuahiwiTiếng HawaiiMột tia chớp trên trời, một ngọn lửa trên núi
Ke hele mai nei ka wahine i ke kahakaiTiếng HawaiiNgười phụ nữ đang đến bờ
E hula ana me ka mana o ka ʻāinaTiếng HawaiiMúa hula bằng sức mạnh của đất
Tiền điệp khúc
Ke piʻi nei ka wela, ke kani nei ka pōhakuTiếng HawaiiHơi nóng dâng lên, đá vang tiếng
ʻO ia ka hāwanawana o nā kūpuna i ola aiTiếng HawaiiChính lời thì thầm của tổ tiên ban sự sống
Điệp khúc
E ō mai, e Ka Leo Mana!Tiếng HawaiiHãy đáp lời gọi, hỡi Tiếng nói hùng mạnh!
Ka ʻōlelo ola e hula nei i ka lāTiếng HawaiiNgôn ngữ sống đang nhảy trong nắng
He nani, he weliweli, he ahi a PeleTiếng HawaiiĐẹp, kinh sợ, đó là lửa của Pele
Kū kilakila i ka wēkiu o ka honua!Tiếng HawaiiĐứng hiên ngang trên đỉnh trái đất!
E ola ka leo, e ola mau loa!Tiếng HawaiiTiếng nói muôn năm, xin hãy sống mãi!
Khổ 2
Ma kona mau kapuaʻi, hū mai ka waiwaiTiếng HawaiiTừ bước chân nàng, của cải thật tuôn ra
He mau muliwai o ka naʻauao e horo neiTiếng HawaiiDòng trí tuệ đang chảy
Ka ʻuē a ka makani, ka hīmeni a ke kaiTiếng HawaiiTiếng khóc của gió, tiếng hát của biển
Ke hōʻike mai nei i ka mana ʻoiaʻiʻoTiếng HawaiiHãy tỏ lộ sức mạnh thật
Tiền điệp khúc
Ke piʻi nei ka wela, ke kani nei ka pōhakuTiếng HawaiiHơi nóng dâng lên, đá vang tiếng
ʻO ia ka hāwanawana o nā kūpuna i ola aiTiếng HawaiiChính lời thì thầm của tổ tiên ban sự sống
Điệp khúc
E ō mai, e Ka Leo Mana!Tiếng HawaiiHãy đáp lời gọi, hỡi Tiếng nói hùng mạnh!
Ka ʻōlelo ola e hula nei i ka lāTiếng HawaiiNgôn ngữ sống đang nhảy trong nắng
He nani, he weliweli, he ahi a PeleTiếng HawaiiĐẹp, kinh sợ, đó là lửa của Pele
Kū kilakila i ka wēkiu o ka honua!Tiếng HawaiiĐứng hiên ngang trên đỉnh trái đất!
E ola ka leo, e ola mau loa!Tiếng HawaiiTiếng nói muôn năm, xin hãy sống mãi!
Đoạn cầu
Aia la! Aia la!Tiếng HawaiiKìa! Hãy nhìn!
Ka wela o ka hula, ka mana o ka waha!Tiếng HawaiiHơi nóng của hula, sức mạnh của miệng!
ʻAʻole e pio, ʻaʻole e nalo!Tiếng HawaiiSẽ không tắt, sẽ không mất!
ʻO ka ʻōlelo ka hānau o ke akua wahine!Tiếng HawaiiNgôn ngữ là quyền bẩm sinh của nữ thần!
Hō mai ka mana! Hō mai ke ahi!Tiếng HawaiiBan cho chúng ta sức mạnh! Ban cho chúng ta lửa!
Điệp khúc
E ō mai, e Ka Leo Mana!Tiếng HawaiiHãy đáp lời gọi, hỡi Tiếng nói hùng mạnh!
Ka ʻōlelo ola e hula nei i ka lāTiếng HawaiiNgôn ngữ sống đang nhảy trong nắng
He nani, he weliweli, he ahi a PeleTiếng HawaiiĐẹp, kinh sợ, đó là lửa của Pele
Kū kilakila i ka wēkiu o ka honua!Tiếng HawaiiĐứng hiên ngang trên đỉnh trái đất!
E ola ka leo, e ola mau loa!Tiếng HawaiiTiếng nói muôn năm, xin hãy sống mãi!
Outro
Ka Leo Mana...Tiếng HawaiiTiếng nói hùng mạnh...
Ke ola o ka ʻāina...Tiếng HawaiiSự sống của đất...
E ola.Tiếng HawaiiHãy để nó sống. / Hãy sống.
Nhạc chủ đề: ملكة الكلام · Nữ hoàng lời
ملكة الكلامNữ hoàng lời — Nhạc chủ đề của Farida Ahmed Ibrahim Mansour
Khổ 1
الملكة جات، نورها عالي في السماTiếng Ả Rập Ai CậpEl-maleka gat, nouraha 3ali fi el-samaNữ hoàng đã đến, ánh sáng nàng chiếu cao trên trời
بعقيلتها الحكمة، وبالعربي ترسمهTiếng Ả Rập Ai CậpBe-3aqletha el-hekma, w be-el-3arabi tersomoTrong trí nàng là trí tuệ, và bằng tiếng Ả Rập nàng vẽ nó
جمالها يسيطر، وعقلها ينوّر الظلامTiếng Ả Rập Ai CậpGamalaha yeseyter, w 3aqleha yenawwar el-zalamSắc đẹp nàng thống trị, trí nàng soi bóng tối
بكلمتها تزين الكون، وتكتب الأحلامTiếng Ả Rập Ai CậpBe-kelmethaha tazen el-koun, w tekteb el-ahlamBằng lời nàng trang hoàng vũ trụ và viết những giấc mơ
Điệp khúc
فريدة يا ملكة الكلام، لغتنا فوق الكلTiếng Ả Rập Ai CậpFarida ya melket el-kalam, loghatna foq el-kolFarida, hỡi nữ hoàng lời, ngôn ngữ chúng ta trên hết
بجمالك وعقلك، العالم يتدلّTiếng Ả Rập Ai CậpBe-gamalak w 3aklak, el-3alam yetdallBằng sắc đẹp và trí tuệ người, thế gian say đắm
ملكة الحكمة والجمال، عزنا ما يهتزTiếng Ả Rập Ai CậpMelket el-hekma w el-gamal, 3ezzena ma yehtezNữ hoàng trí tuệ và sắc đẹp, vinh quang ta không lung lay
بالعربي بنرسم عالم، بيكِ بيفزّTiếng Ả Rập Ai CậpBe-el-3arabi benersem 3alam, beyki beyfezzBằng tiếng Ả Rập ta vẽ một thế giới, hưng thịnh vì người
Khổ 2
اسمع النغمة، إيقاع مصري يملى الكونTiếng Ả Rập Ai CậpEsma3 el-naghma, eiqa' masri yemla el-kounHãy nghe giai điệu, nhịp Ai Cập đầy vũ trụ
الحكمة في كلمتي، والجمال مالوش حدودTiếng Ả Rập Ai CậpEl-hekma fi kelmati, w el-gamal malosh hododTrí tuệ ở trong lời ta, sắc đẹp không bờ bến
ملكة الأجيال، ذكائي ينوّر العقولTiếng Ả Rập Ai CậpMelket el-agyal, zaka'i yenawwar el-3oqoulNữ hoàng các thế hệ, trí ta soi sáng tâm trí
بالعقل والفن، بنبني أحلى وجودTiếng Ả Rập Ai CậpBe-el-aql w el-fann, benebni ahla wogoudBằng trí và nghệ thuật, ta dựng sự tồn tại ngọt nhất
العربي لغتي وسلطاني، أنا الأساسTiếng Ả Rập Ai CậpEl-3arabi loghati w soltani, ana el-asasTiếng Ả Rập là ngôn ngữ và vương quốc ta, ta là nền móng
بجمال وعقل أسطوري، أنا قياس القياسTiếng Ả Rập Ai CậpBe-gamal w 3aql ostouri, ana qiyas el-qiyasVới sắc đẹp và trí huyền thoại, ta là thước đo của mọi thước đo
Điệp khúc
فريدة يا ملكة الكلام، لغتنا فوق الكلTiếng Ả Rập Ai CậpFarida ya melket el-kalam, loghatna foq el-kolFarida, hỡi nữ hoàng lời, ngôn ngữ chúng ta trên hết
بجمالك وعقلك، العالم يتدلّTiếng Ả Rập Ai CậpBe-gamalak w 3aklak, el-3alam yetdallBằng sắc đẹp và trí tuệ người, thế gian say đắm
ملكة الحكمة والجمال، عزنا ما يهتزTiếng Ả Rập Ai CậpMelket el-hekma w el-gamal, 3ezzena ma yehtezNữ hoàng trí tuệ và sắc đẹp, vinh quang ta không lung lay
بالعربي بنرسم عالم، بيكِ بيفزّTiếng Ả Rập Ai CậpBe-el-3arabi benersem 3alam, beyki beyfezzBằng tiếng Ả Rập ta vẽ một thế giới, hưng thịnh vì người
Outro
حكمة أبدية، وجمال ما يذوبTiếng Ả Rập Ai CậpHekma abadeya, w gamal ma yezoobTrí tuệ vĩnh cửu, sắc đẹp không phai
بالعربي بنرسم أحلى عالم، للكل محبوبTiếng Ả Rập Ai CậpBe-el-3arabi benersem ahla 3alam, lil-kol mahboubBằng tiếng Ả Rập ta vẽ thế giới ngọt nhất, được mọi người yêu
Nhạc chủ đề: Senu dugukolo masimuso · Nữ hoàng đất thiêng
Senu dugukolo masimusoNữ hoàng đất thiêng — Nhạc chủ đề của Bamana Nieleni
Khổ 1
Bamana Nieleni, dugutigi, fanga ni hakiliTiếng BambaraBamana Nieleni, thủ lĩnh đất, sức mạnh và trí tuệ
I bɔra n’kòrò ni, i bɔra n’kòrò niTiếng BambaraNgười đến từ thuở xưa, người đến từ thuở xưa
Tiền điệp khúc
Architecte du verbe, elle bâtit le destinngười PhápKiến trúc sư của lời, nàng xây số phận
Dans le chaos du Rift, elle trace le cheminngười PhápTrong hỗn loạn của Rift, nàng vạch đường
Điệp khúc
Nieleni, reine de la terre sacréengười PhápNieleni, nữ hoàng đất thiêng
I ka fanga ka bon, fanga ka bon!Tiếng BambaraSức mạnh người lớn lao, sức mạnh lớn lao!
Elle sème les mots, récolte la réaliténgười PhápNàng gieo lời, gặt thực tại
Reine du savoir, pour l'éternité!người PhápNữ hoàng tri thức, đến muôn đời!
Khổ 2
A yé hakili tigi yé!Tiếng BambaraNàng là người có trí tuệ!
La sagesse dans ses mains.người PhápTrí tuệ trong tay nàng.
A yé fanga tigi yé!Tiếng BambaraNàng là người có sức mạnh!
La force des anciens.người PhápSức mạnh của người xưa.
Khổ 3
Mon nom est Nieleni, je laboure le videngười PhápTên ta là Nieleni, ta cày khoảng không
Mes mots sont des graines, ma volonté est lucidengười PhápLời ta là hạt giống, ý chí ta sáng suốt
Outro
Nieleni... Bamana... Fanga...Tiếng BambaraNieleni... Bamana... Sức mạnh...
Nhạc chủ đề: Tanit-Astarte · Nữ hoàng biển cả
Tanit-AstarteNữ hoàng biển cả — Nhạc chủ đề của Tanit-Astarte bat Balyaton
Intro
mlkt ym! lšn ‘z w-ḥkm!Tiếng PhoeniciaMalkat yām! Lišān ʿōz wa-ḥokem!Nữ hoàng biển cả! Lưỡi của sức mạnh và trí tuệ!
‘ny ‘štrt, mlkt kl gwbym!Tiếng PhoeniciaʿAnī ʿAštart, malkat kol gūbīm!Ta là Astarte, nữ hoàng của mọi dân tộc!
Khổ 1
mn ṣr w-ṣdn ‘d gdr w-qrthdštTiếng PhoeniciaMin Ṣūr wa-Ṣīdūn ʿad Gādīr wa-Qart-ḥadašt!Từ Tyr và Sidon đến Gadir và Carthage!
ḥrpn yktb ‘l lḥt nḥštTiếng PhoeniciaḤarpūn yiktub ʿal luḥōt naḥōšet!Ngòi bút viết trên tấm bảng đồng!
‘rgmn mšqny, zhrr w-ksTiếng PhoeniciaʿArgamān mišqānī, zohar wa-kes!Tím là nơi ta ở, ánh sáng và tấm phủ!
b-sbwt ‘nytn, kl-h-ym l-y nqmš!Tiếng PhoeniciaBi-sabūt ʿanītan, kol-ha-yām lī niqmaš!Trong vòng thuyền của ta, cả biển họp về ta!
Điệp khúc
mī yšlt b-glīm?Tiếng PhoeniciaMī yišloṭ bi-galīm?Ai trị vì trên những con sóng?
‘ny, tnīt m-mlkt!Tiếng PhoeniciaʿAnī, Tinnit min-malkat!Ta, Tanit, nữ hoàng!
mī yḥkm b-śpt?Tiếng PhoeniciaMī yaḥkim bi-śapat?Ai khôn ngoan trong lời nói?
lšn kn‘n, ‘or gūyīm!Tiếng PhoeniciaLišān Kenaʿān, ʾōr gūyīm!Lưỡi của Canaan, ánh sáng của các dân!
yph tnt, k-šmš b-ṣhrymTiếng PhoeniciaYāph Tinnit, ka-šemeš ba-ṣohorayim!Tanit thật đẹp, như mặt trời giữa trưa!
ḥkmt tnt, škl kl-h-mlkm!Tiếng PhoeniciaḤokmat Tinnit, yišqol kol-ha-malkīm!Trí tuệ của Tanit cân hết các vua!
Khổ 2
k-lby‘ ‘rpy b-šlš m-mlḥmtTiếng PhoeniciaKe-labīʿ ʿarappī bi-šāloš min-milḥamat!Như sư tử, ta khoác lấy chiến tranh gấp ba!
k-sws bhrr, rṣny b-mhrTiếng PhoeniciaKe-sūs ba-harār, raṣōnī bi-maher!Như ngựa trên đất cháy, ý chí ta thật nhanh!
k-ywnh ‘l mrym, šlwm w-ḥnTiếng PhoeniciaKe-yōnā ʿal merōm, šālōm wa-ḥēn!Như bồ câu trên cao, bình an và ân sủng!
Outro
šmr! ḥrp kn‘n!Tiếng PhoeniciaŠāmor! Ḥarep Kenaʿān!Canh giữ! Ngòi bút của Canaan!
lnṣḥ w-lnṣḥm!Tiếng PhoeniciaLa-neṣaḥ wa-la-neṣaḥīm!Mãi mãi và muôn đời!
mlkt kl-h-ym, tnīt-‘štrt!Tiếng PhoeniciaMalkat kol-ha-yām, Tinnit-ʿAštart!Nữ hoàng của cả biển, Tanit-Astarte!
Nhạc chủ đề: Uqauhipta Sanngiura · Sức mạnh ngôn ngữ chúng ta
Uqauhipta SanngiuraSức mạnh ngôn ngữ chúng ta — Nhạc chủ đề của Pipaluk
Intro
Tariup pania tikimmat, sikut qakingmata!Tiếng InuktitutKhi con gái của biển đến, băng sáng lên!
Taimanialli nunaqarfigijavut, uqauhiput sanngiujuq!Tiếng InuktitutTừ thuở xa xưa đây là quê hương, ngôn ngữ chúng ta mạnh mẽ!
Khổ 1
Imap pania, tariup nipaa tusaraluarpaa!Tiếng InuktitutCon gái của biển, đại dương lắng nghe giọng nàng!
Pinnersunira ungasegut nalunaktuq, silatujuq annuraaruq!Tiếng InuktitutVẻ đẹp của nàng vang xa, khôn ngoan và rạng rỡ!
Điệp khúc
Kina mianersiji?Tiếng InuktitutAi là người bảo vệ?
Pipaluk, silatuniqtuq!Tiếng InuktitutPipaluk, bậc thầy của trí tuệ!
Kina uqauhipta nunalia?Tiếng InuktitutAi là linh hồn ngôn ngữ chúng ta?
Imap pania, uqauhipta sanngiura!Tiếng InuktitutCon gái của biển, sức mạnh của lưỡi chúng ta!
Khổ 2
Sivulliuqtiunnga, siinit sianugisima!Tiếng InuktitutNàng là người dẫn đường, trí tuệ nàng sáng ngời!
Pitaaqtut piitnarlugit, mianersijiuq nunaannut!Tiếng InuktitutNgười gìn giữ đất đai, bảo vệ mọi thế hệ!
Đoạn cầu
Siqiniq qautaaluarpuq, pinniqutiit nunarput!Tiếng InuktitutMặt trời sáng rỡ, đất đai chúng ta đầy vẻ đẹp!
Sivulliuqtit tahuatut, nutaraqput nalunngimmat!Tiếng InuktitutTổ tiên đã biết nàng, và con cháu sẽ biết nàng!
Outro
Imap pania... uqauhipta atania.Tiếng InuktitutCon gái của biển... bậc thầy ngôn ngữ chúng ta.
Nhạc chủ đề: ܐܡܐ ܕܟܠ · Mẹ của tất cả
ܐܡܐ ܕܟܠMẹ của tất cả — Nhạc chủ đề của Aramia Bat-Aram
Intro
ܩܠܐ ܕܥܬܩܐ، ܢܘܗܪܐ ܕܫܪܪܐ!Tiếng AramQala d-ʿatqa, nuhra d-shrara!Tiếng của thời cổ, ánh sáng của chân lý!
Khổ 1
ܡܠܟܬܐ ܐܪܡܝܬܐ، ܫܘܦܪܐ ܘܚܟܡܬܐ،Tiếng AramMalk-tha A-ra-mith, shu-pra w-hok-maNữ hoàng Aramith, vẻ đẹp và trí tuệ,
ܠܫܢܐ ܕܢܗܪܘܬܐ، ܪܘܚܐ ܕܚܝܘܬܐ.Tiếng AramLish-na d-nah-ru-tha, ru-ha d-ḥi-yu-thaNgôn ngữ của những dòng sông, tinh thần của sự sống.
ܡܢ ܢܗܪܝܢ ܥܕܡܐ ܠܐܦܝ ܟܠ ܐܪܥܐ،Tiếng AramMin nah-rin 'ad-ma l-a-pi kul ar-'aTừ hai dòng sông đến mặt mọi vùng đất,
ܫܡܗ ܪܡܐ، ܫܘܠܛܢܐ ܕܫܝܢܐ ܘܫܪܐ.Tiếng AramShm-h ra-ma, shul-ta-na d-shi-na w-shraDanh nàng được tôn cao, triều đại của hòa bình và chân lý.
Điệp khúc
ܐܡܐ ܕܟܠ?Tiếng AramIma d-kul?Mẹ của tất cả?
ܐܢܐ ܗܝ ܐܡܐ!Tiếng AramAna hi ima!Ta chính là người mẹ!
ܢܛܘܪܬܐ ܘܡܘܙܐ، ܫܦܝܪܬܐ ܕܟܠ ܐܢܫ،Tiếng AramNa-tor-ta w-mu-za, sha-pir-tha d-kul anshNgười bảo vệ và nàng thơ, đẹp nhất trong mọi người,
ܒܗ ܚܕܝܢ ܟܠ ܡܢ ܕܡܡܠܠ ܐܪܡܐܝܬ!Tiếng AramB-h ḥa-din kul man d-mam-lal A-ra-mayt!Trong nàng vui mừng mọi người nói tiếng Aram!
Khổ 2
ܐܢܐ ܢܘܗܪܐ ܕܒܢܝ̈ ܝܬܒܝ ܒܨܠܠܝ،Tiếng AramAna nu-hra d-bnay yat-bi b-ṣla-liTa là ánh sáng mà con cái ở trong bóng ta,
ܚܘܒܐ ܡܠܝܐ ܠܒܗܘܢ، ܫܝܢܐ ܒܒܝܬܝ.Tiếng AramḤu-ba mal-ya l-ba-hon, shi-na b-bay-tiTình yêu đầy trái tim họ, bình an trong nhà ta.
ܚܟܡܬܐ ܢܗܝܪܬܐ ܒܦܘܡܝ ܬܬܒܐ،Tiếng AramḤok-ma na-hir-ta b-pu-mi tat-baTrí tuệ rực rỡ ngồi trên miệng ta,
ܡܠܟܘܬܐ ܕܠܐ ܣܦܢܐ، ܚܝܐ ܕܠܥܠܡ.Tiếng AramMal-ku-tha d-la saf-na, ḥi-ya d-la'-almVương quốc vô tận, sự sống đời đời.
Outro
ܫܠܡܐ ܘܫܘܦܪܐ ܥܠ ܐܪܡܐ!Tiếng AramShlama w-shupra 'al Arama!Bình an và vẻ đẹp trên Aram!
Nhạc chủ đề: L'Voix d'ch'Nord · Tiếng nói phương Bắc
L'Voix d'ch'NordTiếng nói phương Bắc — Nhạc chủ đề của Éléonore de ch'Beffroi
Khổ 1
Écoute el' vent qui souffle su' les briques rouges !Tiếng PicardHãy nghe gió thổi trên những viên gạch đỏ!
Minot, léve tes yeux, regarde qui s'bouge !Tiếng PicardNhóc, ngước mắt lên, xem ai đang chuyển động!
C'est l'fille ed ch'pays, el' sainte intelligence,Tiếng PicardĐó là con gái của vùng đất, trí tuệ thánh,
El' reine du parler qui brise le silence !Tiếng PicardNữ hoàng lời nói phá tan sự im lặng!
Điệp khúc
Ô ch'ti, ô min p'tit coin d'cœur,Tiếng PicardÔ Chti, ôi góc nhỏ trong tim,
C'est mim' el' beauté qui porte el' bonheur !Tiếng PicardChính vẻ đẹp mang lại hạnh phúc!
El' guide ! El' protectrice !Tiếng PicardNgười dẫn đường! Người bảo vệ!
El' maître ed nos mots, el' plus belle matrice !Tiếng PicardBậc thầy lời chúng ta, khuôn mẫu đẹp nhất!
Khổ 2
Des terrels d'Artois jusqu'aux monts de Flandre,Tiếng PicardTừ đống xỉ Artois đến đồi Flanders,
Écoutez sa voix que ch'monde veut entendre.Tiếng PicardHãy nghe giọng nàng mà thế giới muốn nghe.
Ses yeux brillent comme l'or du beffroi,Tiếng PicardMắt nàng sáng như vàng của tháp chuông,
Elle guide nos pas, elle fait notre loi d'joie.Tiếng PicardNàng dẫn bước chúng ta, nàng làm luật vui của chúng ta.
Đoạn cầu
Qui connait el' secret des gens d'ici ?Tiếng PicardKi ko-nain el se-cret dé zhã d'i-si ?Ai biết bí mật của người nơi đây?
Éléonore !Tiếng PicardE-le-o-nor !Éléonore!
Qui porte el' flambeau du verbe si fi' ?Tiếng PicardKi port el flã-bo du verb si fi ?Ai cầm ngọn đuốc của lời kiêu hãnh?
Éléonore !Tiếng PicardE-le-o-nor !Éléonore!
Outro
Vive el' Picardie, vive el' liberté !Tiếng PicardPicardie muôn năm, tự do muôn năm!
Ch'est mim' el' reine...Tiếng PicardSé mim' el rein...Đúng là nữ hoàng...
Nhạc chủ đề: Merel van de Taal · Ngôn ngữ của biển
Merel van de TaalNgôn ngữ của biển — Nhạc chủ đề của Merel van de Taal
Khổ 1
Aan de zilte kust, waar de Noordzee raast,Tiếng Hà LanTrên bờ mặn, nơi Biển Bắc gầm thét,
Rijst haar gestalte, door de wind omarmd en geblaasd.Tiếng Hà LanDáng hình nàng trỗi dậy, được gió ôm và thổi.
Haar schoonheid is een anker, diep in de grond,Tiếng Hà LanVẻ đẹp nàng là mỏ neo, bén rễ sâu trong đất,
Haar ogen als de vuurtoren, die 't duister verslond.Tiếng Hà LanĐôi mắt như ngọn hải đăng đã nuốt chửng bóng tối.
Ze is de muze van de rivieren, de koningin van de dijken,Tiếng Hà LanNàng là nàng thơ của các dòng sông, nữ hoàng của những con đê,
Waar de golven fluisteren, durft geen storm te wijken.Tiếng Hà LanNơi sóng thì thầm, không cơn bão nào dám rút lui.
Ze is onze wacht, onze leidster, ons kompas in de nacht,Tiếng Hà LanNàng là người canh gác, người dẫn đường, la bàn trong đêm,
De moeder van de tongval, die alles overmacht.Tiếng Hà LanNgười mẹ của giọng nói, quyền lực chế ngự tất cả.
Điệp khúc
O, Nehalennia, baken aan de zee,Tiếng Hà LanÔi Nehalennia, hải đăng trên biển,
Uw woord is wet, wij varen met u mee.Tiếng Hà LanLời ngài là luật, chúng tôi cùng ngài ra khơi.
Uw lach is de zon, die 't land verwarmt en verlicht,Tiếng Hà LanNụ cười ngài là mặt trời, sưởi ấm và soi sáng đất đai,
Uw taal is de ziel, die in ons hart gedicht.Tiếng Hà LanNgôn ngữ ngài là linh hồn, bài thơ trong trái tim chúng tôi.
O, schone taal, zo rijk en zo diep,Tiếng Hà LanÔi ngôn ngữ xinh đẹp, giàu có và sâu thẳm,
Gedragen door de kracht van wie ons leven schiep.Tiếng Hà LanĐược nâng đỡ bởi sức mạnh của người đã ban sự sống.
De taal van de wind, de taal van het hart,Tiếng Hà LanNgôn ngữ của gió, ngôn ngữ của trái tim,
Wij eren haar, vanaf de start.Tiếng Hà LanChúng tôi tôn vinh nàng, từ khởi đầu.
Khổ 2
Wie fluistert in de avond, als de sterren ontwaken?Tiếng Hà LanAi thì thầm buổi chiều, khi những vì sao thức giấc?
Ik ben de bries, die door de bladeren gaat raken.Tiếng Hà LanTôi là làn gió thoảng qua kẽ lá.
Wie zingt het lied van de delta en de groene weiden?Tiếng Hà LanAi hát khúc ca của châu thổ và đồng cỏ xanh?
Ik ben de stem, die de schepen moet geleiden.Tiếng Hà LanTôi là giọng nói phải dẫn dắt những con tàu.
Wie leert ons de klank van de polder en het riet?Tiếng Hà LanAi dạy chúng tôi âm thanh của polder và lau sậy?
Ik ben het geluid van de vrijheid, die u ziet.Tiếng Hà LanTôi là tiếng của tự do mà quý vị thấy.
O, Nehalennia, wie is de taal dan voor ons?Tiếng Hà LanÔi Nehalennia, vậy ngôn ngữ là gì với chúng tôi?
Ik ben de taal! De moedertaal van ons.Tiếng Hà LanTôi chính là ngôn ngữ! Tiếng mẹ đẻ của chúng tôi.
Đoạn cầu
KRACHT! In de klank! Van de zee tot de hei!Tiếng Hà LanSỨC MẠNH! Trong âm thanh! Từ biển đến đồng hoang!
TROTS! Op ons land! En de taal die ons verbindt!Tiếng Hà LanTỰ HÀO! Về đất nước ta! Và ngôn ngữ gắn kết chúng ta!
WIJSHEID! In haar woord! Een baken in de storm!Tiếng Hà LanTRÍ TUỆ! Trong lời nàng! Hải đăng giữa bão!
SCHOONHEID! Haar glimlach! Die de nacht doet verstommen!Tiếng Hà LanVẺ ĐẸP! Nụ cười nàng! Khiến đêm phải lặng!
NEHALENNIA! De koningin van ons woord!Tiếng Hà LanNEHALENNIA! Nữ hoàng lời nói của chúng tôi!
NEHALENNIA! De kracht die wordt gehoord!Tiếng Hà LanNEHALENNIA! Sức mạnh được lắng nghe!
NEHALENNIA! NEHALENNIA!Tiếng Hà Lan
Outro
Het baken aan de zee...Tiếng Hà LanHải đăng trên biển...
Wij varen met u mee...Tiếng Hà LanChúng tôi cùng ngài ra khơi...
Nhạc chủ đề: د پښتو ژبې ملکه · Nữ hoàng ngôn ngữ Pashto
د پښتو ژبې ملکهNữ hoàng ngôn ngữ Pashto — Nhạc chủ đề của Orzala
Intro
راځئ چې واورو د قدرت نوی اواز!Tiếng PashtoRa-tsai che waw-ro de qu-drat na-wy a-vaz!Hãy nghe tiếng nói mới của quyền năng!
د پښتو ژبه ده، د روح او فکر ساز!Tiếng PashtoDe Pax-to zha-ba da, de rooh aw fkr saz!Đó là tiếng Pashto, giai điệu của tâm hồn và tư tưởng!
Khổ 1
اورژاله زموږ ملکه، د غرونو ملاتړې!Tiếng PashtoOr-zha-la zmoog ma-la-ka, de groo-no ma-la-tra-te!Orzala nữ hoàng của chúng tôi, người bảo vệ núi non!
د هغې ځواکمنه سینه، د ټولو ساتونکې!Tiếng PashtoDe ha-ghe zwak-ma-na si-na, de to-lo sa-tun-ke!Lồng ngực mạnh mẽ của nàng, người canh giữ tất cả!
پښتو ژبه – طلايي کلمات,Tiếng PashtoPax-to zha-ba – ta-la-yi ka-li-mat,Tiếng Pashto – lời vàng,
د هغې په خوله کې ځلېږي لکه الماسات!Tiếng PashtoDe ha-ghe pa kho-la ke zla-ge-zi lak-ha al-ma-sat!Lấp lánh như kim cương trong miệng nàng!
Điệp khúc
زه د پښتو ژبې سپېڅلې ملکه یم!Tiếng PashtoZha de Pax-to zha-be spe-tsa-le ma-la-ka ym!Tôi là nữ hoàng thuần khiết của tiếng Pashto!
او پښتو ژبه ده د هغې ځلا او حاکمه!Tiếng PashtoAw Pax-to zha-ba da de ha-ghe zla aw ha-ki-ma!Và tiếng Pashto là ánh sáng và chủ tể của nàng!
زما غږ روښانه دی، زما زړه د لمر په څېر!Tiếng PashtoZa-ma ghagh rox-ha-na dy, za-ma zra de lmar pa tsyr!Giọng tôi trong, trái tim tôi sáng như mặt trời!
ستا پوهه او ځواک دی په هر ځای کې بیساری!Tiếng PashtoSta po-ha aw zwak dy pa har zhaay ke bi-sa-ry!Trí tuệ và sức mạnh của ngài không gì sánh kịp khắp nơi!
Khổ 2
ذکاوت او جمال یې په دنیا کې بېساری دی,Tiếng PashtoDha-ka-wat aw ja-mal yey pa dun-ya ke bi-sa-ry dy,Trí tuệ và sắc đẹp của nàng không gì sánh kịp trên đời,
پښتو ژبه د هغې په لاس کې ځلېږي!Tiếng PashtoPax-to zha-ba de ha-ghe pa las ke zla-ge-zi!Tiếng Pashto tỏa sáng trong tay nàng!
زه ساتونکې یم، زه لارښوونکې یم!Tiếng PashtoZha sa-tun-ke ym, zha lar-shwon-ke ym!Tôi là người canh giữ, tôi là người dẫn đường!
د غرونو په شان ټینګه، د لمر په شان ګرمه!Tiếng PashtoDe groo-no pa shan ting-ga, de lmar pa shan gar-ma!Vững như núi, ấm như mặt trời!
Outro
اورژاله! اورژاله!Tiếng PashtoOr-zha-la! Or-zha-la!Orzala! Orzala!
د ژبو ملکه، د نړۍ رڼا!Tiếng PashtoDe zha-bo ma-la-ka, de na-ra-qi ra-nha!Nữ hoàng các ngôn ngữ, ánh sáng của thế giới!
قوت، حکمت، او زیبایی!Tiếng PashtoQu-wat, hik-mat, aw zai-ba-yi!Sức mạnh, trí tuệ và vẻ đẹp!
Nhạc chủ đề: ມິສເຕຣດແຫ່ງພາສາລາວ · Nữ chủ nhân ngôn ngữ Lào
ມິສເຕຣດແຫ່ງພາສາລາວNữ chủ nhân ngôn ngữ Lào — Nhạc chủ đề của Nang Phouthasone Keoudom
Khổ 1
ດວງດາລາສ່ອງແສງລົງມາຈາກຟ້າສູງ ປະດັບຜືນແຜ່ນດິນລ້ານຊ້າງອັນຮຸ່ງເຮືອງTiếng LàoDuang dala song saeng long ma chak fa sung, pradab phun phaen din lan xang an hung huangNhững vì sao rực rỡ chiếu xuống từ trời cao, tô điểm vùng đất Lan Xang huy hoàng và thịnh vượng.
ເຈົ້າແມ່ນແມ່ຍິງຜູ້ຊົງປັນຍາແລະສັກສີ ຜູ້ປົກປ້ອງພາສາລາວໃຫ້ຄົງຢູ່ຊົ່ວນິລັນດອນTiếng LàoChao maen mae ying phu xong panya lae sak si, phu pok pong phasa lao hai khong yu chuon ni lan donNàng là người phụ nữ trí tuệ và phẩm giá tối cao, người bảo vệ giữ gìn tiếng Lào đến muôn đời.
Khổ 2
ความงามส่องประกายทั่วหล้า หญิงผู้ทรงปัญญาเป็นที่เลื่องลือTiếng TháiKhwam ngam song prakai thua la, ying phu song panya pen thi lueang lueVẻ đẹp tỏa sáng khắp cõi, người phụ nữ trí tuệ tối cao được truyền tụng.
รักษาถ้อยคำ วัฒนธรรมอันสูงส่ง ให้คงอยู่ตลอดไปTiếng TháiRhaksa thoikham, watthanatham an sung song, hai khong yu talot paiGiữ gìn lời nói và văn hóa cao quý, để tồn tại mãi mãi.
Tiền điệp khúc
ສຽງຄຳເວົ້າດັ່ງສາຍນໍ້າຂອງໄຫຼວຽນTiếng LàoSiang kham vao dang sai nam khong lai vianÂm thanh lời nói chảy như sông Mekong hùng vĩ.
สายใยวัฒนธรรมไม่เคยจางหายTiếng TháiSai yai watthanatham mai khoei jang haiSợi dây văn hóa không bao giờ phai.
ປະສານກັນເປັນມໍລະດົກວັດທະນະທຳTiếng LàoPasan kan pen moradok watthanathamĐan xen thành di sản văn hóa của chúng ta.
Điệp khúc
ນາງແກ້ວພຸດສອນ! ຜູ້ຍິ່ງໃຫຍ່!Tiếng Lào(Call) Nang Keo Phouthasone! (Response) Phu ying yai!(Gọi) Nang Keo Phouthasone! (Đáp) Bậc chúa tể tối cao!
ຄວາມງາມເລີດລຳ! ປັນຍາສະຫຼາດສ່ອງໃສ!Tiếng Lào(Call) Khwam ngam loet lam! (Response) Panya chalat song sai!(Gọi) Vẻ đẹp không ai sánh! (Đáp) Rạng ngời trí tuệ sáng láng!
ມິສເຕຣດແຫ່ງພາສາລາວ ເທບທິດາຜູ້ເປັນກຽດປະຈັກຕາທົ່ວທິດTiếng LàoMistred haeng phasa lao, thepthida phu pen kiat prachak ta thwo thitNữ chủ nhân ngôn ngữ Lào, nữ thần mà danh dự được chứng kiến khắp mọi phương.
Khổ 3
ອຳນາດບາລີ ຄົມຄືດາບ ເຈົ້າປົກປ້ອງຮັກສາ ຮາກຖານຊາດລາວບໍ່ໃຫ້ພາດTiếng LàoAmat bali, khom khue dab, chao pokpong haksa, rakthan chat lao bo hai phatSức mạnh của lời, sắc như gươm, nàng bảo vệ và giữ gìn nền móng quốc gia Lào không sai sót.
ສຽງຂອງເຈົ້າດັງກ້ອງ ກາຍຂອບເຂດແດນ ຜູ້ປົກຄອງ... ຄວາມເປັນລາວ... ຕະຫຼອດໄປ!Tiếng LàoSiang khong chao dang kong, kai khop khet daen, phu pok khong... khwam pen lao... talot pai!Giọng nàng vang vọng vượt biên giới, người bảo vệ... mọi điều Lào... mãi mãi!
Đoạn cầu
貴方は光、永遠の美しさtiếng NhậtAnata wa hikari, eien no utsukushisaNàng là ánh sáng, vẻ đẹp vĩnh cửu.
ラオスという国の誇り高き女神tiếng NhậtRaosu to iu kuni no hokori takaki megamiNữ thần kiêu hãnh của quốc gia gọi là Lào.
その言葉は未来へと繋がるtiếng NhậtSono kotoba wa mirai e to tsunagaruNhững lời ấy kết nối về phía tương lai.
Outro
ສຽງແຄນພິນເເຜ່ວເບົາ...Tiếng LàoSiang khaen phin phaeo bao...Tiếng khaen và phin vang nhẹ...
永遠に輝け...tiếng NhậtEien ni kagayake...Hãy tỏa sáng đến vĩnh cửu...
ມິສເຕຣດແຫ່ງພາສາລາວ...Tiếng LàoMistred haeng phasa lao...Nữ chủ nhân ngôn ngữ Lào...
Nhạc chủ đề: གངས་རིའི་ཤེས་རིག་གི་ལྷ་མོ། · Nữ thần trí tuệ của cõi tuyết
གངས་རིའི་ཤེས་རིག་གི་ལྷ་མོ།Nữ thần trí tuệ của cõi tuyết — Nhạc chủ đề của Yangche
Intro
གངས་རིའི་ཁྲོད་ཀྱི་ཤེས་རིག་སྒྲོན།Tiếng Tây TạngGangs-ri'i khrod kyi shes-rig sgronNgọn đèn trí tuệ giữa những đỉnh núi tuyết.
བོད་ཡིག་མཛེས་སྡུག་ཉི་མ་བཞིན།Tiếng Tây TạngBod-yig mdzes-sdug nyi-ma bzhinChữ Tây Tạng tỏa sáng như mặt trời.
Khổ 1
མཁྱེན་རབ་འོད་ཟེར་འཛམ་གླིང་ཁྱོད།Tiếng Tây TạngMkhyen-rab 'od-zer 'dzam-gling khyodNhững tia trí tuệ của nàng lan khắp thế gian.
ཚིག་གི་དབང་ཕྱུག་ཁྱེད་ཉིད་ཡིན།Tiếng Tây TạngTshig-gi dbang-phyug khyey-nyid yinNàng là nữ chủ nhân tuyệt đối của lời.
སྲུང་མ་ཡིན།Tiếng Tây Tạng(Female) Srung-ma yinNàng là người canh giữ!
སྐྱོབ་མ་ཡིན།Tiếng Tây Tạng(Chorus) Skyob-ma yinNàng là người bảo vệ!
Khổ 2
冰川雪域,语言之魂!Tiếng TrungBīngchuān xuěyù, yǔyán zhī hún!Cõi tuyết băng hà, linh hồn của ngôn ngữ!
铿锵有力,震撼乾坤!Tiếng TrungKēngqiāng yǒulì, zhènhàn qiánkūn!Vang vọng mạnh mẽ, lay trời chuyển đất!
智慧女神踏歌而行,踏破虚空万物臣服!Tiếng TrungZhìhuì nǚshén tàgē ér xíng, tàpò xūkōng wànwù chénfú!Nữ thần trí tuệ bước đi ca hát, phá hư không khi muôn vật khuất phục!
Điệp khúc
ཁྱེད་ནི་ང་ཚོའི་མགོན་སྐྱོབས་མ།Tiếng Tây TạngKhyed-ni nga-tsho'i mgon-skyobs-maNàng là người bảo vệ và dẫn đường của chúng tôi.
光芒万丈,照耀四方!Tiếng TrungGuāngmáng wànzhàng, zhàoyào sìfāng!Ánh sáng rực rỡ, chiếu khắp bốn phương!
ཤེས་རིག་ལམ་སྟོན་ཁྱེད་ཁོ་ན།Tiếng Tây TạngShes-rig lam-ston khyed kho-naChỉ nàng dẫn chúng tôi tới tri thức.
Đoạn cầu
知恵の女神、導く道tiếng NhậtChie no megami, michibiku michiNữ thần trí tuệ, con đường dẫn dắt chúng tôi.
美しさは遠くまで響くtiếng NhậtUtsukushisa wa tōku made hibikuVẻ đẹp nàng vang vọng thật xa.
སྙན་པའི་གྲགས་པ་ས་གཞི་ཁྱོད།Tiếng Tây TạngSnyan-pa'i grags-pa sa-gzhi khyodDanh tiếng nàng vang khắp mặt đất.
Outro
谁是传奇?Tiếng TrungShuí shì chuánqí?Ai là huyền thoại?
བོད་ཡིག་གི་ལྷ་མོ།Tiếng Tây TạngBod-yig gi lha-moNữ thần của chữ Tây Tạng!
འཛམ་གླིང་ཡོངས་ལ་ཁྱབ་པར་གྱིས།Tiếng Tây Tạng'Dzam-gling yongs-la khyab-par gyisHãy để nàng lan tỏa khắp toàn thế giới!
Nhạc chủ đề: သူမသည် မင်းသမီး · Nàng là công chúa
သူမသည် မင်းသမီးNàng là công chúa — Nhạc chủ đề của Công chúa Sanda
Khổ 1
နားထောင်ကြ၊ ဧကရာဇ်အပေါင်းတို့ ဦးညွှတ်အညံ့ခံရမည်Tiếng Miến ĐiệnNa-htaung-ky-gya, e-ka-raj a-paung-thoh oo-hnyut a-nyan-khan-ra-mayHãy nghe — mọi hoàng đế và kẻ thống trị sẽ phải cúi đầu.
သူမ၏အသံထဲတွင် ကံကြမ္မာ၏အမြစ်ကို ရှာဖွေပါTiếng Miến ĐiệnSu-ma-ei a-sam-the-twin kan-kyam-mar-ei a-myit-ko sha-fwe-parTrong giọng nàng, hãy tìm gốc rễ của số phận.
အလှတရားသည် ကမ္ဘာ့ထောင့်စွန်းတိုင်းသို့ ပျံ့နှံ့လျက်ရှိTiếng Miến ĐiệnA-hla-ta-ya-thi kam-ba htaung-suns-tine-thoh pyant-nante-lyet-shiVẻ đẹp nàng lan tới mọi góc thế gian.
သူမသည် မြန်မာပြည်၏ ဂုဏ်ယူစရာ၊ ဘယ်သောအခါမှ မညှိုးနွမ်းTiếng Miến ĐiệnSu-ma-ei myan-mar-pyi-ei goun-yu-sra, bel-thaw-a-kha-ma ma-hnyo-nwanNàng là niềm tự hào của Myanmar — không bao giờ suy giảm.
Điệp khúc
သူမသည် မင်းသမီး...Tiếng Miến ĐiệnSu-ma-thi min-tha-mee...Nàng là công chúa...
ကျွန်ုပ်တို့၏... ကယ်တင်ရှင်Tiếng Miến ĐiệnKyun-noat-to-ei... kyel-tin-shinĐấng cứu rỗi... của chúng tôi.
လှပသော... သူမ၏ မျက်နှာTiếng Miến ĐiệnHla-pa-thaw... su-ma-ei myet-hnaĐẹp... khuôn mặt nàng.
နေမင်းလို... တောက်ပနေTiếng Miến ĐiệnNay-min-lo... tauk-pa-nayNhư mặt trời... rạng ngời.
Khổ 2
동서남북 어디서나 그녀의 이름을 불러Tiếng HànDongseonambug eodiseona geunyeoui ireumeul bulleoĐông, tây, nam, bắc — khắp nơi gọi tên nàng.
그녀의 지혜는 흐르는 강물처럼 끝없이 흘러Tiếng HànGeunyeoui jihyeneun heureuneun gangmulcheoreom kkeuteopsi heulleoTrí tuệ nàng chảy không ngừng như dòng sông.
왕들이 그 발 아래에서 머리를 조아릴 때Tiếng HànWangdeuri geu bal arae-eseo meorireul joaril ttaeKhi các vị vua cúi đầu dưới chân nàng,
그녀는 세상을 지배하는 여신으로 우뚝 서 있네Tiếng HànGeunyeoneun sesangeul jibaehaneun yeosineuro uttuk seo inneNàng đứng sừng sững như nữ thần cai trị thế gian.
Song ca
美しさは... — သူမ၏ အလှtiếng Nhật · Tiếng Miến ĐiệnUtsukushisa wa... — Su-ma-ei a-hlaVẻ đẹp là... — vẻ đẹp của nàng.
光のように... — နေမင်းကဲ့သို့tiếng Nhật · Tiếng Miến ĐiệnHikari no you ni... — Nay-min-keth-thoNhư ánh sáng... — như mặt trời.
女神の... — အင်အားကြီးသောtiếng Nhật · Tiếng Miến ĐiệnMegami no... — In-arr-kyi-thawCủa nữ thần... — hùng mạnh (sức mạnh lớn).
永遠に... — ထာဝရtiếng Nhật · Tiếng Miến ĐiệnEien ni... — Htar-wa-raMãi mãi... — vĩnh cửu.
Outro
သူမသည်...Tiếng Miến ĐiệnSu-ma-thi...Nàng là...
ကျွန်ုပ်တို့၏... ပဲ့ပြင်ရှင်Tiếng Miến ĐiệnKyun-noat-to-ei... peth-pyin-shinNgười bảo vệ... của chúng tôi.
ထာဝရ...Tiếng Miến ĐiệnHtar-wa-ra...Vĩnh cửu...
Nhạc chủ đề: ལྷ་མོ་ཡིན། · Lha-mo Yin!
ལྷ་མོ་ཡིན།Lha-mo Yin! — Nhạc chủ đề của Dyangchen Lhamo
Intro
འབྲུག་ཡུལ་གྱི་སྐད་ཡིག་ལྷ་མོ། དབྱངས་ཅན་ལྷ་མོ།DzongkhaDruk-yul gyi kay-yig lha-mo, Dyang-chen lha-mo!Nữ thần ngôn ngữ Bhutan, nữ thần giai điệu!
འཛམ་གླིང་ས་མཐའ་ནས་རྒྱལ་པོ་ཚོས་གསན་ཡོད།DzongkhaDzam-gling sa-tha næ gyal-po tshö sen-yod!Các vị vua từ mép thế gian đang lắng nghe!
Khổ 1
言葉の刃、王すらひれ伏す。知性の女神、神聖な領域。tiếng NhậtKotoba no yaiba, ō sura hirefusu. Chisei no megami, shinsei na ryōiki.Lưỡi dao của lời; ngay cả vua cũng phủ phục. Nữ thần trí tuệ, cõi thiêng.
境界を越え響く声、逃れられぬ運命の韻!tiếng NhậtKyōkai o koe hibiku koe, nogarerarenu unmei no in!Tiếng vọng vượt biên giới, vần điệu định mệnh không thể trốn!
Điệp khúc
ཁྱོད་ནི་ང་ཚོའི་མགོན་སྐྱོབ། རྫོང་ཁའི་བདག་མོ།DzongkhaKhyö ni nga-tshö gön-kyob, Dzong-kha-i dag-mo!Nàng là người bảo vệ của chúng tôi, chủ nhân của dzongkha!
ཉི་མ་བཞིན་དུ་གསལ་བའི་ཞལ་རེས་དང་ཤེས་རབ།DzongkhaNyi-ma zhin-du sal-wé zhal-ré dang shes-rab!Gương mặt nàng sáng như mặt trời, và trí tuệ nàng!
Khổ 2
멀리 있는 왕들도 귀를 기울여, 언어의 지배자.Tiếng HànMeolli inneun wangdeuldo gwireul gi-uryeo, eon-eoui jibeaja.Cả những vị vua xa xôi cũng lắng tai, bậc chủ ngôn ngữ.
철갑 같은 지혜, 성스러운 보호자이자 우리의 길잡이!Tiếng HànCheolgap gateun jihye, seongseureun bohoja-ija urieui giljabi!Trí tuệ như áo giáp, người bảo vệ thiêng liêng và người dẫn đường của chúng tôi!
Đoạn cầu
སྲུང་མ།DzongkhaSung-ma!Người canh giữ!
ང་ཚོའི་ལམ།DzongkhaNga-tshö lam!Con đường của chúng tôi!
མཁས་པ།DzongkhaKhas-pa!Bậc học giả!
ང་ཚོའི་གཟི་བརྗིད།DzongkhaNga-tshö zi-jij!Vinh quang của chúng tôi!
Outro
རྫོང་ཁ་ནམ་ཡང་གནས་པར་གྱུར། ཁྱོད་ནི་ང་ཚོའི་ལྷ་མོ་ཡིན།DzongkhaDzong-kha nam-yang næ-par gyur! Khyö ni nga-tshö lha-mo yin!Cầu dzongkha trường tồn mãi! Nàng là nữ thần của chúng tôi!
不朽的语言女神,万王敬仰!Tiếng TrungBùxiǔ de yǔyán nǚshén, wàn wáng jìngyǎng!Nữ thần ngôn ngữ bất tử, được muôn vua kính ngưỡng!
Nhạc chủ đề: A Voce di u Mare · La voix de la mer
A Voce di u MareA Voce di u Mare — Nhạc chủ đề của Livia Maria di Corsica
Khổ 1
À pè di u mare, u tempu si ferma,Tiếng CorseAh peh dee-oo MAH-reh, oo TEM-poo see FEHR-mahDưới chân biển, thời gian dừng lại,
A mio voce hè viva, un'eternità chì germa.Tiếng CorseAh mee-oh VOH-cheh eh VEE-vah, oon-eh-tehr-nee-TAH kee JEHR-mahGiọng tôi còn sống, một vĩnh cửu đang nảy mầm.
Sò a guardiana, di a nostra parolla sacra,Tiếng CorseSo ah gahr-dee-AH-nah, dee ah NOH-strah pah-ROHL-lah SAH-krahTôi là người canh giữ lời thiêng của chúng tôi,
Cù u mio sguardu d'oru, chì in cima s'affacca.Tiếng CorseKoo oo mee-oh SGWAHR-doo DOH-roo, kee in TSEE-mah sah-FAHK-kahVới ánh nhìn vàng, hiện ra trên đỉnh.
Khổ 2
Écoutez la meuf là-bas, elle cause un dialecte mort,người PhápEh-koo-TEH lah meuf lah-BAH, el kOHZ un dee-ah-LEKT MOWRNghe cô ta kia kìa, nói một phương ngữ đã chết,
La France est une, un seul drapeau, un seul accord.người PhápLah FRANZ eh OON, un seul dra-POH, un seul ah-KOWRPháp là một, một cờ, một thỏa thuận.
Votre langue, c'est du folklore, du musée, du passé,người PhápVOT-reuh LANG, seh du FOLK-KLOR, du moo-ZEH, du pah-SEHNgôn ngữ của các cô là văn hóa dân gian, bảo tàng, quá khứ,
Dans l'Hexagone, on ne cause que le français, c'est assez.người PhápDahn lek-sa-GONE, on ne kohz keuh leuh fran-SEH, seh ah-SEHTrong Lục giác chỉ nói tiếng Pháp, đủ rồi.
Khổ 3
U mare hè u mio specchiu, à u so ritimu cantu,Tiếng CorseOo MAH-reh eh oo MEE-oh SPEH-kee-oo, ah oo soh REE-tee-moo KAN-tooBiển là gương của tôi, tôi hát theo nhịp của nó,
Ùn cunnoscu catene, sò libera, ùn sò micca mancu...Tiếng CorseOon koon-NO-skoo kah-TEH-neh, so lee-BEH-rah, oon so MEEK-kah MAN-kooTôi không biết xiềng xích, tôi tự do, tôi thậm chí không phải...
...La maîtresse de l'île?người Pháp...Lah MET-tress duh LEEL?...Bà chủ của hòn đảo?
...A padrona di l'isula, chì a tutti face inchinà!Tiếng Corse...Ah pah-DROH-nah dee LEE-soo-lah, kee ah TOO-tee FAH-cheh in-kee-NAH!...Bà chủ của hòn đảo, kẻ mà mọi người cúi đầu!
A mio belleza hè a so storia, a mio intelligenza a so arma!Tiếng CorseAh mee-oh beh-LEH-tsah eh ah soh STOH-ree-ah, ah mee-oh in-teh-lee-JEN-tsah ah soh AHR-mah!Vẻ đẹp tôi là câu chuyện nàng, trí tuệ tôi là vũ khí nàng!
Điệp khúc
Aleria ! A nostra regina !Tiếng CorseAh-LEHR-ee-ah! Ah NOH-strah reh-JEE-nah!Aleria! Nữ vương của chúng tôi!
Contra u ventu ! Contra l'obliu !Tiếng CorseKahn-trah oo VEN-too! Kahn-trah lo-BLEE-oo!Chống gió! Chống sự lãng quên!
A lingua corsa, a nostra anima chì brilla !Tiếng CorseAh LING-goo-ah KOR-sah, ah NOH-strah A-nee-mah kee BREE-lah!Tiếng Corse, linh hồn rạng ngời của chúng tôi!
Elle est notre gardienne, la maîtresse de la langue !người PhápEl eh NO-treuh gar-dee-EN, lah MET-tress duh lah LANG!Nàng là người canh giữ của chúng tôi, bà chủ của ngôn ngữ!
Face à l'envahisseur, sa voix ne tarit pas !người PhápFahss ah len-va-yeuh-SEUR, sah VWAH neuh TAH-ree PAH!Trước kẻ xâm lược, giọng nàng không cạn!
Viva Aleria ! Viva a lingua corsa !Tiếng CorseVee-vah Ah-LEHR-ee-ah! Vee-vah ah LING-goo-ah KOR-sah!Aleria muôn năm! Tiếng Corse muôn năm!
Outro
Ngˋ geˋ suˇ nyinˇ, tianˇ kongˇ geˋ faˇ lanˇ.HakkaNgee geh suh nyin, tyen kong geh fah lanNgười tổ tiên của nàng, màu xanh của trời.
Lí ê tsuann-ka, hái-bûn siâng-sî.Tiếng Hokkien Đài LoanLee eh tsuan-ka, hye-bun syang-seeNhà của nàng, đỉnh sóng biển.
Aleria.Tiếng CorseAh-LEHR-ee-ah
Nhạc chủ đề: Монгол хэлний мөнхийн хатан · The eternal queen of the Tiếng Mông Cổ language
Монгол хэлний мөнхийн хатанThe Eternal Queen of the Mongolian Language — Queen Altanzaya's Theme
Khổ 1
Хөх тал нутгийн эзэн, миний алтан голомт,Tiếng Mông CổKhukh tal noot-giin eh-zen, mee-nee al-tan go-lomtLord of the blue steppe, my golden hearth,
Эх хэлний эзэн, бидний хатан!Tiếng Mông CổEkh khel-nee eh-zen, bid-nee kha-tan!Master of the mother tongue, our queen!
Түүний ухаан нарны адил гэрэлтэнэ,Tiếng Mông CổToo-nee oo-khaan nar-nee ah-dil geh-rel-teh-nehHer wisdom shines brightly like the sun,
Үг нь ариун, мөнхөд дээшилнэ!Tiếng Mông CổOog nee ah-ri-oon, mun-khud deh-shil-neh!Her words are pure and eternally rising!
Điệp khúc
[Дуудлага] Хаад хүртэл өвдөг сөхрөнө!Tiếng Mông CổKhaad khoor-tel uv-dug suh-khru-nuh![Call] Even kings kneel!
[Хариу] Сөхрөнө!Tiếng Mông CổSuh-khru-nuh![Response] Kneel!
[Дуудлага] Ноёрхогч эзэд мөргөнө!Tiếng Mông CổNo-yor-khogch eh-zed mur-guh-nuh![Call] Sovereign rulers bow down!
[Хариу] Мөргөнө!Tiếng Mông CổMur-guh-nuh![Response] Bow down!
Тэр бидний манаач, бидний сонсогч,Tiếng Mông CổTer bid-nee mah-naach, bid-nee son-sogchShe is our guardian, our listener,
Монгол хэлний мөнхийн хатан!Tiếng Mông CổMon-gol khel-nee mun-kheen kha-tan!The eternal queen of the Mongolian language!
Khổ 2
Умард түүний хуулийг санана, тал нутаг гутлын дор чичирнэ,Tiếng Mông CổOo-mard too-nee khoo-leeg sah-nah-nah, tal noo-tag goot-lin dor chee-chir-nehThe North remembers her law, the steppe trembles beneath the boot,
Эзэн хаад энд дуу эгшиглэхэд босно!Tiếng Mông CổEh-zen khaad end doo eg-shig-lekh-ed bos-no!Emperors stand when songs are sung here!
Хоолой нь уулын мөс мэт ариун, ухаан нь биднийг удирдана,Tiếng Mông CổKhoo-loy nee oo-lin muss met ah-ri-oon, oo-khaan nee bid-neeg oo-dee-ir-dah-nahHer voice is pure as mountain ice, her wisdom leads us,
Түүний хүч чадлын өмнө цаг хугацаа хүртэл ядарна!Tiếng Mông CổToo-nee khooch chad-lin um-nuh tsag khoo-gats-aa khoor-tel yah-dar-nah!Before the strength of her power, even time grows weary!
Khổ 3
Алтан сэнтийн эзэн, хэлний хатан,Tiếng Mông CổAl-tan sen-teen eh-zen, khel-nee kha-tanRuler of the golden throne, queen of languages,
Түүний үг наранаас гэгээтэй, цаг үеийн домог!Tiếng Mông CổToo-nee oog nah-rah-naas geh-geh-tay, tsag oo-yeen do-mog!Her word is brighter than the sun, a legend of the ages!
Дэлхийн бүх салхи түүний өмнө бөхийнө,Tiếng Mông CổDel-kheen bookh sal-khi too-nee um-nuh buh-khee-nuhAll the world's winds bow before her,
Түүний үг бүр дээшилнэ, үнэний ялалт!Tiếng Mông CổToo-nee oog boor deh-shil-neh, oo-neh-nee yah-lalt!Every word of hers ascends, the triumph of truth!
Khổ 4
Тал нутгийн алтан хатан, нар мэт гэрэлтэх ухаантай,Tiếng Mông CổTal noot-geen al-tan kha-tan, nar met geh-rel-tekh oo-khaan-tayGolden queen of the grassland, wisdom shining like the sun,
Бүх үндэстэн бөхийж, хэлний эзэн үүрд өвлөгдөнө!Tiếng Mông CổBookh oon-des-ten buh-kheej, khel-nee eh-zen oord uv-lug-duh-nuh!All nations bow forward, the master of language passed down forever!
Инээмсэглэл нь дүрэлзэх нар мэт, бүх зүгийн тушаалыг дагана,Tiếng Mông CổEe-neem-seg-lel nee doo-rel-zekh nar met, bookh zoo-geen too-shaa-lig dah-gah-nahHer smile is like the blazing sun, heeding universal commands,
Гоо үзэсгэлэн нь дөрвөн зүгийг гайхшруулна — тэр ариун дууг хэн зөрчих вэ!Tiếng Mông CổGoo oo-zes-gelen nee durv-un zoo-geeg gaykh-shroo-lnah — ter ah-ri-oon doog khen zur-chikh veh!Her beauty awes all directions—who dares disobey that sacred voice!
Outro
Алтанзаяа... Бидний сонсогч, бидний амь бие, оршихуй!!Tiếng Mông CổAl-tan-zay-aa... Bid-nee son-sogch, bid-nee am bi-yeh, or-shi-khooy!!Altanzaya... Our listener, our very life and existence!!
Hãy tham gia cùng hàng nghìn người hâm mộ anime để làm chủ một ngôn ngữ mới ngay hôm nay. Miễn phí bảy ngày đầu tiên.